Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, hầu hết nhà máy như Nhật Phượng, Minh Phát, Quốc Thanh… tăng giá chủ yếu với cỡ nhỏ (100-180 con/kg), tuy nhiên một vài nhà máy như Song Thư có xu hướng tăng cỡ 20-50 nhiều hơn (từ 2-5.000 đ/kg).
Đối với cỡ 100 con/kg, giá hàng ngâm tại các nhà máy gia công ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đối với tôm thẻ tươi, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
26/7 |
23-25/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 250-260) |
▬ |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 30-100 |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ 25-110 |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (25-100) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
112-114 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)