Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/7:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã bắt đầu có động thái tăng giá từ cuối tuần trước (26/7) và xu hướng tăng đã duy trì trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Đầu tuần này (29/7), giá tôm cỡ 20-80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng có mức tăng cao hơn so với nhà máy tại Cà Mau.
Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 103-123.000 đ/kg lên mức 103-124.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động ở mức 85-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Cases tăng lên mức 104.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi tại nhà máy Cases và Minh Phú vẫn tạm chững, cỡ 50 con/kg ở mức 93-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng giá mạnh hơn nhà máy tại Cà Mau trong bối cảnh lượng mua hàng trong 4 ngày trở lại đây giảm 5-20% so với các ngày trước đó. Trong khi đó, lượng mua hàng của một số nhà máy lớn ở Cà Mau tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
26/7 |
25/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 24-30); ▼1.000 (cỡ 21-24) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (cỡ 20-50)
|
▲1.000 (cỡ 25-30) ▼1.000 |
▼1.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
27/7 ▲1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 ▼1.000 (cỡ 29-32)
|
▲1-3.000 (cỡ 29-82) |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 30-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (cỡ 25-40); ▼1.000 (cỡ 70-250) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, hầu hết nhà máy như Nhật Phượng, Minh Phát, Quốc Thanh… tăng giá chủ yếu với cỡ nhỏ (100-180 con/kg), tuy nhiên một vài nhà máy như Song Thư có xu hướng tăng cỡ 20-50 nhiều hơn (từ 2-5.000 đ/kg).
Đối với cỡ 100 con/kg, giá hàng ngâm tại các nhà máy gia công ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đối với tôm thẻ tươi, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
26/7 |
23-25/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 250-260) |
▬ |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 30-100 |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ 25-110 |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (25-100) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
112-114 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá mua tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre giữ ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Tuy nhiên, tôm oxy các cỡ lớn từ 20-50 con/kg vẫn ở mức tương đương hoặc cao hơn 2-8.000 đ/kg so với giá hàng ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170-175 |
Ổn định |
|
Cỡ 30 con/kg |
120-124 |
120-124 |
120-124 |
120-125 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
Ổn định |
|
Cỡ 60 con/kg |
92-95 |
92-95 |
92-95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/7:
Trong 3 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL giữ ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Một số nhà máy đã tăng giá 2-10.000 đ/kg đối với các cỡ 30-80 con/kg để hút hàng. Tuy nhiên, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tại đầm nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy tiếp tục mua hàng lượng ít trong 5 ngày trở lại đây. Trong các ngày 27-29/7, một số nhà máy đã có động thái tăng giá từ 2-10.000 đ/kg với tôm ngâm/oxy cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Đối với các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc: Trong ngày 27-29/7, các nhà máy Bạch Linh, Toàn tăng giá 2-5.000 đ/kg với các cỡ từ 30-80 con/kg. Theo đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh tăng lên mức 155.000 đ/kg (hàng quảng canh). Đối với tôm sú ngâm, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn dao động ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Trong khi đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tăng giá 2-10.000 đ/kg với tôm oxy, theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tăng lên mức 144.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, giá tôm sú tươi tại nhà máy Sao Ta và Minh Phú vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá tôm sú nguyên liệu tại đầm, thương lái giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá các cỡ 20-50 con/kg cũng giữ ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
22-26/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
170-180 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)