Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/7/2024: Các nhà máy lớn tăng giá 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá mạnh hơn khi lượng mua hàng giảm trong 4 ngày trở lại đây.

11:43 29/07/2024 AgroMonitor

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã bắt đầu có động thái tăng giá từ cuối tuần trước (26/7) và xu hướng tăng đã duy trì trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Đầu tuần này (29/7), giá tôm cỡ 20-80 con/kg tại các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng có mức tăng cao hơn so với nhà máy tại Cà Mau.

Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 103-123.000 đ/kg lên mức 103-124.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động ở mức 85-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Cases tăng lên mức 104.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi tại nhà máy Cases và Minh Phú vẫn tạm chững, cỡ 50 con/kg ở mức 93-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng giá mạnh hơn nhà máy tại Cà Mau trong bối cảnh lượng mua hàng trong 4 ngày trở lại đây giảm 5-20% so với các ngày trước đó. Trong khi đó, lượng mua hàng của một số nhà máy lớn ở Cà Mau tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/7

26/7

25/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 24-30); 1.000

(cỡ 21-24)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 20-50)

 

1.000 (cỡ 25-30)

1.000
(cỡ 40-50

1.000
(cỡ 40-50)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

27/7 1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 1.000

(cỡ 29-32)

 

 

1-3.000 (cỡ 29-82)

1-2.000

( cỡ 29-34, 55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (cỡ 30-45)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (cỡ 25-40); 1.000

(cỡ 70-250)

1.000 (cỡ 30-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long

Ổn định

2.000
(75-80, 90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27/7

25-26/7

23-24/7

20-22/7

 

30 con/kg

118-120

116-118

117-119

118-120

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

95-97

93-95

93-95

95-97

80 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/7

25-26/7

23-24/7

20-22/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

94-96

93-95

95-97

95-97

80 con/kg

84-86

83-85

85-87

85-87

100 con/kg

80-82

79-81

79-81

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/7

25-26/7

23-24/7

20-22/7

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

112-114

110-112

110-112

111-113

50 con/kg

88-90

86-88

86-88

87-89

80 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

100 con/kg

66-68

65-67

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn