+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/7:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy chế biến đã tăng nhẹ trở lại tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong sáng 30/7, hầu hết các nhà máy tạm thời giữ giá mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau mức tăng 2-10.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó. Giá tôm sú tại đầm ổn định kể từ cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL đã có sự cải thiện so với khoảng 4 ngày trước, nhưng mức tăng nhẹ nên vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 30/7, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 30 tấn/ngày, tăng 5-13 tấn/ngày so với 4 ngày trước đó. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn lai rai ở mức 2-3 tấn/ngày. Dự kiến giao dịch về các nhà máy sẽ phục hồi mạnh hơn vào cuối tuần này khi bắt đầu vào con nước tôm quảng canh.
Trong sáng 30/7, hầu hết các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn đang cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Đối với các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/7 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)