+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/7:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg. Bên cạnh tích cực mua hàng cỡ nhỏ, hiện một số nhà máy tăng thu mua thêm cỡ 40-60 con/kg để tối ưu công suất chế biến (do thời gian sơ chế cùng một lượng hàng nhanh hơn so với cỡ nhỏ).
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất); nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo.. thu mua ở mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 57-70.000 đ/kg lên 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
26/7 |
23-25/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 250-260) |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 30-100 |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ 25-110 |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-6.000 (20-50) |
|
|
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá các cỡ lớn 30-50 con/kg tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000 đ/kg so với hôm qua và đã tăng 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
117-119 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
79-81 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
110-112 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
65-67 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)