Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/7:
Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với hôm qua lên mức tương đương mặt bằng giá chung của các nhà máy khác tại Sóc Trăng, Cà Mau. Đồng thời, xu hướng tăng giá dự kiến tiếp tục duy trì trong các ngày đầu tháng 8, tập trung vào các cỡ 30-80 con/kg.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, tập trung vào các cỡ 30-50 con/kg và 90-100 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng từ 118-145.000 đ/kg lên mức 122-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 103-124.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 85-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Cases, Minh Phú ở mức 93-99.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm ở mức 70-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, trong các ngày 31/7-1/8, một số nhà máy lớn như Khang An, Cases… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú vẫn giữ chào giá nhưng tăng mức trợ giá thêm 2-3.000 đ/kg.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 4 ngày trở lại đây, sau khi tăng/giảm 5-20% từ cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 24-30); ▼1.000 (cỡ 21-24) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (cỡ 20-50)
|
▲1.000 (cỡ 25-30) ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
27/7 ▲1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 ▼1.000 (cỡ 29-32)
|
▲1-3.000 (cỡ 29-82) |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
▼1.000 ( cỡ 29-34) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 30-50) |
▲1-2.000 (cỡ 30-45) |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (cỡ 30, 90-120) |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (cỡ 25-40); ▼1.000 (cỡ 70-250) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 |
▬ |
|
|
Thái Minh Long |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg. Bên cạnh tích cực mua hàng cỡ nhỏ, hiện một số nhà máy tăng thu mua thêm cỡ 40-60 con/kg để tối ưu công suất chế biến (do thời gian sơ chế cùng một lượng hàng nhanh hơn so với cỡ nhỏ).
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất); nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo.. thu mua ở mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 57-70.000 đ/kg lên 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
26/7 |
23-25/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 250-260) |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 30-100 |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ 25-110 |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-6.000 (20-50) |
|
|
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá các cỡ lớn 30-50 con/kg tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000 đ/kg so với hôm qua và đã tăng 2-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
117-119 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
79-81 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
110-112 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
65-67 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre vẫn ổn định kể từ cuối tuần trước (26/7). Mức chênh lệch với hàng ướp đá (đạt kháng sinh) cùng kích cỡ hiện ở mức 1-8.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29-30/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170-175 |
Ổn định |
|
Cỡ 30 con/kg |
120-124 |
120-124 |
120-124 |
120-125 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29-30/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
Ổn định |
|
Cỡ 60 con/kg |
92-95 |
92-95 |
92-95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/7:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy chế biến đã tăng nhẹ trở lại tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong sáng 30/7, hầu hết các nhà máy tạm thời giữ giá mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau mức tăng 2-10.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó. Giá tôm sú tại đầm ổn định kể từ cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL đã có sự cải thiện so với khoảng 4 ngày trước, nhưng mức tăng nhẹ nên vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 30/7, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 30 tấn/ngày, tăng 5-13 tấn/ngày so với 4 ngày trước đó. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn lai rai ở mức 2-3 tấn/ngày. Dự kiến giao dịch về các nhà máy sẽ phục hồi mạnh hơn vào cuối tuần này khi bắt đầu vào con nước tôm quảng canh.
Trong sáng 30/7, hầu hết các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn đang cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Đối với các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/7 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giá tôm oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục chững trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-30/7 |
22-26/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
170-180 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)