+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy chế biến tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức lai rai. Các nhà máy đã giữ giá mua tôm sú không đổi trong 2-3 ngày liên tiếp để tiếp tục hút hàng. Giá tôm sú tại đầm cũng theo hướng ổn định với hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao hàng về một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng nhẹ trong 2 trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn lai rai. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày (tăng 5-8 tấn/ngày so với các ngày 25-29/7); nhà máy Sao Ta thu mua chủ yếu hàng công nghiệp với lượng từ 2-3 tấn/ngày.
Do nguồn cung hiện tại không dồi dào nên hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây để hút hàng. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh) – thấp hơn 5-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy lớn.
Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-31/7 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)