Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/7/2024: Giá tại các nhà máy gia công tạm chững sau khoảng 4 ngày tăng liên tiếp.

11:12 31/07/2024 AgroMonitor

Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm chững sau mức tăng 1-4.000 đ/kg trong 4 ngày trước đó. Trong đó, các nhà máy tiếp tục ưu tiên thu mua tôm ao bạt, màu đậm với giá ao hơn 20-23.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, Huy Minh, Châu Bá Thảo... thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt), trong khi các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 57-70.000 đ/kg lên 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-31/7

26/7

23-25/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

2.000 (cỡ 160); 2.000 (cỡ 140)

1-3.000 (130-180)

23/7:1.000
(cỡ
100-120); 25/7: 1.000
(cỡ
150-160); 1.000 (cỡ 170-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 100-180); 2.000 (cỡ 190-250)

2-3.000 (ao bạt: 170-200);2.000 (cỡ 180-190)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

5-10.000 (25-100)

1-2.000
(cỡ 45-110);
1-5.000 (25-40)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-150)

1-5.000 (40-180)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-180)

2.000 (cỡ 170-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

28/7:1.000 (cỡ 250-260); 31/7: 1.000 (cỡ 150-210)

 

A Kha (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-180); 1-2.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ 30-100

2-7.000 (30-90); 1-4.000 (cỡ 100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá cỡ 25-110

1-5.000 (25-800); 1-2.000 (cỡ 100-110)

1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/7:1-7.000 (25-100); 30/7: 1-3.000 (45-130)

1.000 (cỡ 30-120)

 

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

3-6.000 (20-50)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng khoảng 4 ngày liên tiếp. Trong đó, mức tăng trong sáng 31/7 so với hôm qua đạt khoảng 1-2.000 đ/kg và giá tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-50 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

 

30 con/kg

121-123

120-122

118-120

116-118

Tăng với cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

95-97

93-95

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

96-98

95-97

94-96

93-95

80 con/kg

85-87

84-86

84-86

83-85

100 con/kg

81-83

80-82

80-82

79-81

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

Tăng với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

114-116

113-115

112-114

110-112

50 con/kg

90-92

89-91

88-90

86-88

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

75-77

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn