Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm chững sau mức tăng 1-4.000 đ/kg trong 4 ngày trước đó. Trong đó, các nhà máy tiếp tục ưu tiên thu mua tôm ao bạt, màu đậm với giá ao hơn 20-23.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, Huy Minh, Châu Bá Thảo... thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt), trong khi các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư, Nhật Phượng… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 57-70.000 đ/kg lên 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-31/7 |
26/7 |
23-25/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
28/7:▼1.000 (cỡ 250-260); 31/7: ▼1.000 (cỡ 150-210) |
▬ |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 30-100 |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ 25-110 |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-6.000 (20-50) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng khoảng 4 ngày liên tiếp. Trong đó, mức tăng trong sáng 31/7 so với hôm qua đạt khoảng 1-2.000 đ/kg và giá tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-50 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
116-118 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)