+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn đã tăng trong khoảng 5 ngày trở lại đây (tổng mức tăng khoảng 2-5.000 đ/kg tùy cỡ) khi lượng hàng về nhiều nhà máy giảm 5-20% so với đầu tuần trước. Sáng 31/7, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg, các nhà máy tại Cà Mau tạm thời giữ giá theo mức đã tăng trước đó, tuy nhiên dự kiến sẽ tiếp tục tăng giá trong ngày mai (1/8).
Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 122-145.000 đ/kg lên 122-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 103-124.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 90-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 93-99.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 70-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, xu hướng tăng giá sẽ tiếp tục trong ngày mai (1/8), với nhà máy Cases tăng 1-2.000 đ/kg còn nhà máy Minh Phú áp dụng trợ giá thêm 2-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.
Lượng mua hàng của các nhà máy lớn trong ngày hôm nay nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày so với hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/7-1/8 |
27-30/7 |
26/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 24-30); ▼1.000 (cỡ 21-24) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (cỡ 25-30)
|
▲1.000 (cỡ 20-50)
|
▲1.000 (cỡ 25-30) ▼1.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 33-40, 55-85)
|
27/7 ▲1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 ▼1.000 (cỡ 29-32)
|
▲1-3.000 (cỡ 29-82) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 30-50) |
▲1-2.000 (cỡ 30-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 30, 90-120) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ 70-80 con/kg |
1/8: ▲1-2.000 (25-60); ▼1.000 (70-80) |
▲1-2.000 (cỡ 25-40); ▼1.000 (cỡ 70-250) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng khoảng 4 ngày liên tiếp. Trong đó, mức tăng trong sáng 31/7 so với hôm qua đạt khoảng 1-2.000 đ/kg và giá tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-50 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
116-118 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
25-26/7 |
Tăng với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)