Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/7/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá khoảng 1.000 đkg, các nhà máy tại Cà Mau dự kiến cũng tăng giá trong ngày mai (1/8).

11:13 31/07/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn đã tăng trong khoảng 5 ngày trở lại đây (tổng mức tăng khoảng 2-5.000 đ/kg tùy cỡ) khi lượng hàng về nhiều nhà máy giảm 5-20% so với đầu tuần trước. Sáng 31/7, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg, các nhà máy tại Cà Mau tạm thời giữ giá theo mức đã tăng trước đó, tuy nhiên dự kiến sẽ tiếp tục tăng giá trong ngày mai (1/8).

Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ mức 122-145.000 đ/kg lên 122-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 103-124.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 90-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 93-99.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 70-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tuy nhiên, xu hướng tăng giá sẽ tiếp tục trong ngày mai (1/8), với nhà máy Cases tăng 1-2.000 đ/kg còn nhà máy Minh Phú áp dụng trợ giá thêm 2-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.

Lượng mua hàng của các nhà máy lớn trong ngày hôm nay nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày so với hôm qua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/7-1/8

27-30/7

26/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 24-30); 1.000

(cỡ 21-24)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 25-30)

 

1.000 (cỡ 20-50)

 

1.000 (cỡ 25-30)

1.000
(cỡ 40-50

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 33-40, 55-85)

 

27/7 1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 1.000

(cỡ 29-32)

 

 

1-3.000 (cỡ 29-82)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 30-50)

1-2.000 (cỡ 30-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 30, 90-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ 70-80 con/kg

1/8: 1-2.000 (25-60); 1.000 (70-80)

1-2.000 (cỡ 25-40); 1.000

(cỡ 70-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long

Ổn định

2.000
(75-80, 90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tăng khoảng 4 ngày liên tiếp. Trong đó, mức tăng trong sáng 31/7 so với hôm qua đạt khoảng 1-2.000 đ/kg và giá tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-50 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

 

30 con/kg

121-123

120-122

118-120

116-118

Tăng với cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

95-97

93-95

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

96-98

95-97

94-96

93-95

80 con/kg

85-87

84-86

84-86

83-85

100 con/kg

81-83

80-82

80-82

79-81

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

30/7

28-29/7

25-26/7

Tăng với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

114-116

113-115

112-114

110-112

50 con/kg

90-92

89-91

88-90

86-88

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

75-77

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn