+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:
Các nhà máy chế biến giữ giá và lượng thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Trong khi đó, giá tôm sú oxy giảm khoảng 10-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước một phần do sức mua nội địa chững lại.
Trên thị trường nguyên liệu, lượng mua hàng của các nhà máy chế biến ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25-30 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua nguyên liệu đạt từ 2-4 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua dưới mức 10 tấn/ngày.
Giá tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy cũng không đổi trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy lớn mua hàng đạt kháng sinh với giá cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn giữ giá cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/7-1/8 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau đã ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-1/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com