Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/8/2024: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá trong 1 tuần trở lại đây nhưng mức tăng chưa mạnh (1-7.000 đ/kg).

11:12 01/08/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Như vậy, xu hướng giá tôm thẻ nguyên liệu phục hồi đã kéo dài khoảng 1 tuần nhưng mức tăng chưa mạnh (1-7.000 đ/kg) nên giá vẫn thấp.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 98-124.000 đ/kg lên mức 100-125.000 đ/kg. giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng tăng 1-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-50 con/kg. Nhà máy Minh Phú không tăng giá trực tiếp nhưng đã áp dụng trợ giá thêm 2-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên tăng lên mức 95-105.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm tăng lên mức 82-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau (tùy cỡ).

Các nhà máy lớn đang tranh thủ hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn để hoàn thành các đơn hàng xuất khẩu cho quý 3. Lượng thu mua nguyên liệu trong sáng 1/8 vẫn ở mức khá cao và dao động quanh mức đạt được vào cuối tháng 7 (27-31/7).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/8

31/7

27-30/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 20-100)

 

1.000 (cỡ 25-30)

 

1.000 (cỡ 20-50)

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 20-23, 32-85)

 

1.000 (cỡ 33-40, 55-85)

 

27/7 1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 1.000

(cỡ 29-32)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (cỡ 30-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-110)

1-3.000 (cỡ 30, 90-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ 70-80 con/kg

1/8: 1-2.000 (25-60); 1.000 (70-80): 2/8: 1.000 (25-30)

1-2.000 (cỡ 25-40); 1.000

(cỡ 70-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Trợ giá 2-5.000

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (75-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ ướp đá khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng đối với cỡ 20-40 con/kg, tôm thẻ kiểm màu đẹp tăng giá với cỡ 50-100 con/kg.

Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng trong 1 tuần trở lại đây tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Trong đó, giá tôm cỡ 30-100 con/kg hiện chỉ cao hơn 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

122-124

121-123

120-122

118-120

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-100 con/kg

50 con/kg

96-98

96-98

95-97

94-96

80 con/kg

86-88

85-87

84-86

84-86

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

30/7

28-29/7

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

115-117

114-116

113-115

112-114

50 con/kg

90-92

90-92

89-91

88-90

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn