Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua. Như vậy, xu hướng giá tôm thẻ nguyên liệu phục hồi đã kéo dài khoảng 1 tuần nhưng mức tăng chưa mạnh (1-7.000 đ/kg) nên giá vẫn thấp.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 98-124.000 đ/kg lên mức 100-125.000 đ/kg. giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng tăng 1-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-50 con/kg. Nhà máy Minh Phú không tăng giá trực tiếp nhưng đã áp dụng trợ giá thêm 2-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên tăng lên mức 95-105.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm tăng lên mức 82-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Hiện tại giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau (tùy cỡ).
Các nhà máy lớn đang tranh thủ hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn để hoàn thành các đơn hàng xuất khẩu cho quý 3. Lượng thu mua nguyên liệu trong sáng 1/8 vẫn ở mức khá cao và dao động quanh mức đạt được vào cuối tháng 7 (27-31/7).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/8 |
31/7 |
27-30/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
▲1.000 (cỡ 25-30)
|
▲1.000 (cỡ 20-50)
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 20-23, 32-85)
|
▲1.000 (cỡ 33-40, 55-85)
|
27/7 ▲1-2.000 (cỡ 29-34, 55-85); 29/7 ▼1.000 (cỡ 29-32) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 30-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-110) |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 30, 90-120) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 35-45, 70-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ 70-80 con/kg |
1/8: ▲1-2.000 (25-60); ▼1.000 (70-80): 2/8: ▲1.000 (25-30) |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 25-40); ▼1.000 (cỡ 70-250) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲ Trợ giá 2-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (75-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Phát Hưng có nhu cầu thu mua thêm một số cỡ 40-50 con/kg hoặc cỡ 150 con/kg về nhỏ (lượng ít) nên tăng giá 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công như Huy Minh, Châu Bá Thảo, Song Thư, Cẩm Vui... tiếp tục dao động ở mức ở mức 66-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-90.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… giữ ổn định ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/8 |
27-31/7 |
26/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (cỡ 140-200) |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
▼2.000 (A Kiệt: 40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
28/7:▼1.000 (cỡ 250-260); 31/7: ▼1.000 (cỡ 150-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-800); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (20-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ ướp đá khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu tăng đối với cỡ 20-40 con/kg, tôm thẻ kiểm màu đẹp tăng giá với cỡ 50-100 con/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng trong 1 tuần trở lại đây tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Trong đó, giá tôm cỡ 30-100 con/kg hiện chỉ cao hơn 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tăng 2-6.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ sau khoảng 1 tuần giữ ổn định. Trong đó, đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg. Đối với tôm màu đậm (chủ yếu bắt về nhà máy), thương lái thu mua cỡ 60 con/kg ở mức 95.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng hiện cao hơn từ 2-10.000 đ/kg so với tôm ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
29-31/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
165 |
170 |
Tăng hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 30 con/kg |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
120-124 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-102 |
95 |
95-100 |
95-100 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
29-31/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
97-100 |
Tăng giá cỡ 60-100 |
|
Cỡ 60 con/kg |
95 |
92-95 |
92-95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:
Các nhà máy chế biến giữ giá và lượng thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Trong khi đó, giá tôm sú oxy giảm khoảng 10-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước một phần do sức mua nội địa chững lại.
Trên thị trường nguyên liệu, lượng mua hàng của các nhà máy chế biến ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25-30 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua nguyên liệu đạt từ 2-4 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua dưới mức 10 tấn/ngày.
Giá tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy cũng không đổi trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy lớn mua hàng đạt kháng sinh với giá cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn giữ giá cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/7-1/8 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau đã ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-1/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với giao dịch nội địa, sức mua có phần trầm lắng so với các ngày cuối tuần trước đã kéo giá tại đầm giảm khoảng 10-15.000 đ/kg với các cỡ 20-40 con/kg. Trong sáng 1/8, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 250 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-1/8 |
22-26/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
|
|
20 con/kg |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Giảm 10-15.000 đ/kg với cỡ lớn |
|
30 con/kg |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)