+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung không dồi dào và các thương nhân ưu tiên mua hàng oxy để bán nội địa vào dịp cuối tuần. Trong sáng 2/8, các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng tạm chững so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu nguyên liệu, lượng giao hàng về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, một phần do nguồn cung tôm quảng canh vẫn lai rai, bên cạnh đó các thương nhân cũng ưu tiên giao hàng oxy để bán nội địa vào dịp cuối tuần. Theo đó, trong sáng 2/8, nhà máy Minh Phú dự kiến vẫn thu mua 25-30 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta thu mua 2-4 tấn/ngày. Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc, lượng thu mua đạt khoảng 10-15 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, trong 3-4 ngày tới, nguồn cung sẽ cải thiện do trùng vào con nước quảng canh, do đó sẽ hỗ trợ giao dịch tại các nhà máy phục hồi.
Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú và Sao Ta giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường… thu mua với giá thấp hơn khoảng 5-20.000 đ/kg, ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 2/8, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)