+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:
Các nhà máy vẫn giữ nhu cầu ổn định với các cỡ chế biến chính từ 90-120 con/kg và thu mua hàng tươi/ngâm với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá thu mua tôm ao bạt hiện cao hơn so với hàng ao đất từ 13-17.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Nhật Phượng… thu mua hàng ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 83-90.000 đ/kg. Nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Quốc Thanh thu mua hàng ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/8 |
27-31/7 |
26/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tămg giá cỡ nhỏ |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
▼2.000 (A Kiệt: 40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
28/7:▼1.000 (cỡ 250-260); 31/7: ▼1.000 (cỡ 150-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (35-250); |
▲1-5.000 (25-80); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (20-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 2/8, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Tuy nhiên, xét trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm tại đầm đã phục hồi nhẹ, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-5.000 đ/kg, trong khi cỡ 60-100 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL hiện vẫn ở mức thấp, trong đó các cỡ 30-100 con/kg chỉ cao hơn khoảng 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)