Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/8/2024: Các nhà máy gia công giữ giá hàng ao bạt cao hơn 13-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.

10:47 02/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:

Các nhà máy vẫn giữ nhu cầu ổn định với các cỡ chế biến chính từ 90-120 con/kg và thu mua hàng tươi/ngâm với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá thu mua tôm ao bạt hiện cao hơn so với hàng ao đất từ 13-17.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Nhật Phượng… thu mua hàng ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 83-90.000 đ/kg. Nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Quốc Thanh thu mua hàng ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/8

27-31/7

26/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tămg giá cỡ nhỏ

1/8: 1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: 1-6.000 (cỡ 130-200)

2.000 (cỡ 160); 2.000 (cỡ 140)

1-3.000 (130-180)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 100-180); 2.000 (cỡ 190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Kiệt: 40)

2.000 (A Kiệt: 40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá cỡ lớn

1-2.000 (50-60); 1-2.000 (30-40)

1-5.000 (25-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 150-210)

28/7:1.000 (cỡ 250-260); 31/7: 1.000 (cỡ 150-210)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (30-90); 1-4.000 (cỡ 100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-6.000 (35-250);

1-5.000 (25-80); 1-2.000 (cỡ 100-110)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

28/7:1-7.000 (25-100); 30/7: 1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3-6.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 2/8, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Tuy nhiên, xét trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm tại đầm đã phục hồi nhẹ, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-5.000 đ/kg, trong khi cỡ 60-100 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL hiện vẫn ở mức thấp, trong đó các cỡ 30-100 con/kg chỉ cao hơn khoảng 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

122-124

121-123

120-122

118-120

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-100 con/kg

50 con/kg

96-98

96-98

95-97

94-96

80 con/kg

86-88

85-87

84-86

84-86

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

115-117

114-116

113-115

112-114

50 con/kg

90-92

90-92

89-91

88-90

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn