Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/8/2024: Các nhà máy đã tăng giá trong 1 tuần trở lại đây để duy trì lượng mua hàng, sau khi giao dịch giảm nhẹ vào cuối tháng 7.

10:48 02/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã duy trì xu hướng tăng trong 1 tuần trở lại đây, trong đó mức tăng của các cỡ 30-80 con/kg đạt từ 2-7.000 đ/kg. Riêng trong sáng 2/8, giá tại hầu hết nhà máy lớn đã tăng 1-2.000 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng giá đối với tôm thẻ tươi, còn nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá cả hàng tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 100-125.000 đ/kg lên mức 100-126.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá thẻ ngâm cỡ 30 con/kg trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá hàng tươi với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 97-105.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 90-106.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 82-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 3-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau (tùy cỡ).

Động thái tăng giá trong 1 tuần trở lại đây của các nhà máy lớn nhằm mục đích duy trì lượng hàng giao về nhà máy. Theo đó, lượng mua hàng của các nhà máy trong các ngày 27/7-2/8 vẫn giữ ở mức khá cao mặc dù giảm khoảng 5-20% so với các ngày trước đó.

Dự kiến nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy và giá tôm thẻ sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới do quý 3/2024 là giai đoạn xuất khẩu cao điểm. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ tháng 7/2024 tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu trong 30 ngày tháng 7/2024 đạt 32,2 nghìn tấn, tăng 10% so với tháng 6/2024 và tăng 16% so với tháng 7/2024.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2/8

1/8

31/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

4-6.000 (cỡ 20-45)

 

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 20-100)

 

1.000 (cỡ 20-100)

 

1.000 (cỡ 25-30)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm)

1-2.000 (cỡ 20-23, 32-85)

 

1.000 (cỡ 33-40, 55-85)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (25-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (30-40)

1-3.000 (40-110)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (25-30)

1-2.000 (25-60); 1.000 (70-80

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

2.000 (25-100); 2.000 (15-20)

Trợ giá 2-5.000

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (75-90)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc hiện cũng có nhu cầu mua hàng cỡ 50-60 con/kg (lượng lai rai) để gia công hàng PD cho Trung Quốc hoặc giao hàng ra miền Bắc để bán nội địa.

Một số nhà máy như Huy Bảo, Song Thư đã tăng giá 1-2.000 với hàng ngâm cỡ 50-60 con/kg so với cuối tháng 7. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 2/8, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Tuy nhiên, xét trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm tại đầm đã phục hồi nhẹ, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-5.000 đ/kg, trong khi cỡ 60-100 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL hiện vẫn ở mức thấp, trong đó các cỡ 30-100 con/kg chỉ cao hơn khoảng 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

122-124

121-123

120-122

118-120

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-100 con/kg

50 con/kg

96-98

96-98

95-97

94-96

80 con/kg

86-88

85-87

84-86

84-86

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/8

31/7

30/7

28-29/7

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

115-117

114-116

113-115

112-114

50 con/kg

90-92

90-92

89-91

88-90

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn