Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã duy trì xu hướng tăng trong 1 tuần trở lại đây, trong đó mức tăng của các cỡ 30-80 con/kg đạt từ 2-7.000 đ/kg. Riêng trong sáng 2/8, giá tại hầu hết nhà máy lớn đã tăng 1-2.000 đ/kg.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng giá đối với tôm thẻ tươi, còn nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá cả hàng tươi và ngâm so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 100-125.000 đ/kg lên mức 100-126.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá thẻ ngâm cỡ 30 con/kg trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá hàng tươi với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 97-105.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 90-106.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 82-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Hiện tại giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng cao hơn từ 3-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau (tùy cỡ).
Động thái tăng giá trong 1 tuần trở lại đây của các nhà máy lớn nhằm mục đích duy trì lượng hàng giao về nhà máy. Theo đó, lượng mua hàng của các nhà máy trong các ngày 27/7-2/8 vẫn giữ ở mức khá cao mặc dù giảm khoảng 5-20% so với các ngày trước đó.
Dự kiến nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy và giá tôm thẻ sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới do quý 3/2024 là giai đoạn xuất khẩu cao điểm. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ tháng 7/2024 tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu trong 30 ngày tháng 7/2024 đạt 32,2 nghìn tấn, tăng 10% so với tháng 6/2024 và tăng 16% so với tháng 7/2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-6.000 (cỡ 20-45)
|
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
▲1.000 (cỡ 25-30)
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm) |
▲1-2.000 (cỡ 20-23, 32-85)
|
▲1.000 (cỡ 33-40, 55-85)
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (30-40) |
▲1-3.000 (40-110) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (25-30) |
▲1-2.000 (25-60); ▼1.000 (70-80 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲2.000 (25-100); ▼2.000 (15-20) |
▲ Trợ giá 2-5.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (75-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc hiện cũng có nhu cầu mua hàng cỡ 50-60 con/kg (lượng lai rai) để gia công hàng PD cho Trung Quốc hoặc giao hàng ra miền Bắc để bán nội địa.
Một số nhà máy như Huy Bảo, Song Thư đã tăng giá 1-2.000 với hàng ngâm cỡ 50-60 con/kg so với cuối tháng 7. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Trong khi đó, các nhà máy vẫn giữ nhu cầu ổn định với các cỡ chế biến chính từ 90-120 con/kg và thu mua hàng tươi/ngâm với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá thu mua tôm ao bạt hiện cao hơn so với hàng ao đất từ 13-17.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Nhật Phượng… thu mua hàng ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 83-90.000 đ/kg. Nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Quốc Thanh thu mua hàng ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/8 |
27-31/7 |
26/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tămg giá cỡ nhỏ |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
▲1-3.000 (130-180) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
▼2.000 (A Kiệt: 40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (140-180) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
28/7:▼1.000 (cỡ 250-260); 31/7: ▼1.000 (cỡ 150-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (35-250); |
▲1-5.000 (25-80); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-6.000 (20-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 2/8, giá tôm thẻ ướp đá tạm chững so với hôm qua. Tuy nhiên, xét trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm tại đầm đã phục hồi nhẹ, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-5.000 đ/kg, trong khi cỡ 60-100 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL hiện vẫn ở mức thấp, trong đó các cỡ 30-100 con/kg chỉ cao hơn khoảng 4-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
28-29/7 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-50 con/kg tạm chững sau mức tăng 2-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm cỡ 60-100 con/kg (bao gồm hàng màu đẹp để bán về nhà máy) tiếp tục tăng khoảng 2-4.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 30 con/kg giữ ở mức 125-127.000 đ/kg. Cỡ 70 con/kg tăng lên mức 90-95.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng hiện cao hơn từ 3-10.000 đ/kg so với tôm ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
25-26/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
Tăng giá cỡ 60-70 con/kg |
|
Cỡ 30 con/kg |
125-127 |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-102 |
100-102 |
95 |
95-100 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
25-26/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
97-100 |
97-100 |
Tăng giá cỡ 60-100 con/kg |
|
Cỡ 60 con/kg |
95-100 |
95 |
92-95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
90-95 |
90 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung không dồi dào và các thương nhân ưu tiên mua hàng oxy để bán nội địa vào dịp cuối tuần. Trong sáng 2/8, các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng tạm chững so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu nguyên liệu, lượng giao hàng về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, một phần do nguồn cung tôm quảng canh vẫn lai rai, bên cạnh đó các thương nhân cũng ưu tiên giao hàng oxy để bán nội địa vào dịp cuối tuần. Theo đó, trong sáng 2/8, nhà máy Minh Phú dự kiến vẫn thu mua 25-30 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta thu mua 2-4 tấn/ngày. Tại các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc, lượng thu mua đạt khoảng 10-15 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, trong 3-4 ngày tới, nguồn cung sẽ cải thiện do trùng vào con nước quảng canh, do đó sẽ hỗ trợ giao dịch tại các nhà máy phục hồi.
Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú và Sao Ta giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường… thu mua với giá thấp hơn khoảng 5-20.000 đ/kg, ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 2/8, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với giao dịch nội địa, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tạm chững sau mức giảm 10-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở quanh mức 250 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
|
|
20 con/kg |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
Giảm 10-15.000 đ/kg với cỡ lớn |
|
30 con/kg |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)