+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:
Các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc tiếp tục mua các cỡ chính 90-120 con/kg với giá ổn định so với cuối tuần trước. Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua hàng lai rai với cỡ 50-80 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Nhật Phượng… tiếp tục thu mua hàng tươi ở mức 68-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt), hàng ngâm ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/8 |
1-3/8 |
27-31/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
▲2.000 (cỡ 160); ▼2.000 (cỡ 140) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 100-180); ▼2.000 (cỡ 190-250) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (25-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
▼2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
28/7:▼1.000 (cỡ 250-260); 31/7: ▼1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (30-90); ▼1-4.000 (cỡ 100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
▲1-5.000 (25-80); ▼1-2.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/7:▲1-7.000 (25-100); 30/7: ▲1-3.000 (45-130) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-6.000 (20-50) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg sau khi tạm chững trong cuối tuần trước. Đầu tuần này, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 3-8.000 đ/kg trong khoảng 10 ngày trở lại đây nhưng chủ yếu tăng với các cỡ 30-50 con/kg và giá tôm nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, các cỡ 30-100 con/kg hiện cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)