Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/8/2024: Các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước.

09:59 05/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:

Các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc tiếp tục mua các cỡ chính 90-120 con/kg với giá ổn định so với cuối tuần trước. Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua hàng lai rai với cỡ 50-80 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Nhật Phượng… tiếp tục thu mua hàng tươi ở mức 68-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt), hàng ngâm ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/8

1-3/8

27-31/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

2-4.000 (cỡ 140-160)

1/8: 1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: 1-6.000 (cỡ 130-200)

2.000 (cỡ 160); 2.000 (cỡ 140)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 100-180); 2.000 (cỡ 190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (25-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Kiệt: 40)

2.000 (A Kiệt: 40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1-2.000 (30-40)

1-5.000 (25-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-3.000 (cỡ 160-180)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 210-280)

1.000 (cỡ 150-210)

28/7:1.000 (cỡ 250-260); 31/7: 1.000 (cỡ 150-210)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (30-90); 1-4.000 (cỡ 100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (35-250);

1-5.000 (25-80); 1-2.000 (cỡ 100-110)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

28/7:1-7.000 (25-100); 30/7: 1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3-6.000 (20-50)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1.000 (cỡ 80 con/kg)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg sau khi tạm chững trong cuối tuần trước. Đầu tuần này, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 3-8.000 đ/kg trong khoảng 10 ngày trở lại đây nhưng chủ yếu tăng với các cỡ 30-50 con/kg và giá tôm nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, các cỡ 30-100 con/kg hiện cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

5/8

1-2/8

31/7

30/7

 

30 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

80 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/8

1-2/8

31/7

30/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

95-97

80 con/kg

87-89

86-88

85-87

84-86

100 con/kg

83-85

82-84

81-83

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/8

1-2/8

31/7

30/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

50 con/kg

91-93

90-92

90-92

89-91

80 con/kg

77-79

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn