+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng các cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau nhìn chung giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây.
Tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 30-40 con/kg tại nhà máy Tài Kim Anh và Sao Ta tăng 1-2.000 đ/kg đối với hàng tươi và hàng ngâm. Hiện giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy tăng lên mức 123-148.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 109-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh)
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá tôm thẻ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 97-105.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90-106.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung vẫn ổn định so với các ngày đầu tháng (1-4/8).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-5/8 |
2/8 |
1/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-6.000 (cỡ 20-45)
|
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
4/8 ▲1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 ▲2.000 (20-23)) |
▲1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm) |
▲1-2.000 (cỡ 20-23, 32-85)
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (25-30) |
▲1-2.000 (30-40) |
▲1-3.000 (40-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲1.000 (25-30) |
▲1-2.000 (25-60); ▼1.000 (70-80 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲2.000 (25-100); ▼2.000 (15-20) |
▲ Trợ giá 2-5.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲3.000 (90); ▼2.000 (70-85) |
▬ |
▲2.000 (75-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg sau khi tạm chững trong cuối tuần trước. Đầu tuần này, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 3-8.000 đ/kg trong khoảng 10 ngày trở lại đây nhưng chủ yếu tăng với các cỡ 30-50 con/kg và giá tôm nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, các cỡ 30-100 con/kg hiện cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)