+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua để tranh thủ hút hàng trong con nước tôm quảng canh. Lượng nguyên liệu giao về các nhà máy trong các ngày 4-6/8 ước tính đã tăng khoảng 15-50% so với các ngày trước đó (1-3/8).
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại hầu hết các nhà máy chế biến tạm chững sau mức tăng 2-20.000 đ/kg đầu tuần này tại một số nhà máy. Trong đó, các nhà máy lớn hiện cao hơn 5-18.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh hiện ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh). Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Toàn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây (4-6/8) khá ổn định và cao hơn khoảng 15-50% so với các ngày đầu tháng 8 nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 4-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định kể từ đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)