+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy theo nhu cầu làm hàng của từng nhà máy. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường vẫn ổn định so với cuối tuần trước.
Nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) và Thuận Đức (Cà Mau) có nhu cầu tăng mua nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg do đó đã tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, nhà máy Minh Hiếu (Bạc Liêu) giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 68-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giữ ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 170-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng 1.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)