Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/8/2024: Các nhà máy lớn tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

10:51 06/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:

Giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi tạm chững sau mức tăng 1-2.000 đ/kg trong ngày 4-5/8. Nhìn chung, xu hướng tăng giá tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã duy trì trong khoảng 10 ngày trở lại đây với mức tăng khoảng 3-10.000 đ/kg, trong đó các cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh hơn các cỡ khác (tăng 5-10.000 đ/kg).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng nhẹ từ 92-98.000 đ/kg lên mức 92-99.000 đ/kg. Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau tăng từ 90-94.000 đ/kg lên 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh…) tạm chững so với hôm qua ở mức 100-126.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau (Cases, Minh Phú) thu mua ở mức 90-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao hàng về các nhà máy chế biến khá ổn định kể từ đầu tháng 8, trong đó lượng mua hàng của các nhà máy tại Sóc Trăng giữa các ngày chỉ tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/8

3-5/8

2/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4-6.000 (cỡ 20-45)

 

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 20-100)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4/8 1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 2.000 (20-23))

1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

 

1-2.000 (25-30)

1-2.000 (30-40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-70)

1.000 (25-30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (10-120)

2.000 (25-100); 2.000 (15-20)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3.000 (90); 2.000 (70-85)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng 1.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/8

1-2/8

31/7

30/7

 

30 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-122

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

80 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/8

1-2/8

31/7

30/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

95-97

80 con/kg

87-89

86-88

85-87

84-86

100 con/kg

83-85

82-84

81-83

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/8

1-2/8

31/7

30/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

50 con/kg

91-93

90-92

90-92

89-91

80 con/kg

77-79

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn