Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi tạm chững sau mức tăng 1-2.000 đ/kg trong ngày 4-5/8. Nhìn chung, xu hướng tăng giá tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã duy trì trong khoảng 10 ngày trở lại đây với mức tăng khoảng 3-10.000 đ/kg, trong đó các cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh hơn các cỡ khác (tăng 5-10.000 đ/kg).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Khánh Sủng, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng nhẹ từ 92-98.000 đ/kg lên mức 92-99.000 đ/kg. Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau tăng từ 90-94.000 đ/kg lên 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh…) tạm chững so với hôm qua ở mức 100-126.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau (Cases, Minh Phú) thu mua ở mức 90-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao hàng về các nhà máy chế biến khá ổn định kể từ đầu tháng 8, trong đó lượng mua hàng của các nhà máy tại Sóc Trăng giữa các ngày chỉ tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/8 |
3-5/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (cỡ 20-45)
|
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/8 ▲1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 ▲2.000 (20-23)) |
▲1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
|
▲1-2.000 (25-30) |
▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (22-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-70) |
▬ |
▲1.000 (25-30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (10-120) |
▲2.000 (25-100); ▼2.000 (15-20) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (90); ▼2.000 (70-85) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy theo nhu cầu làm hàng của từng nhà máy. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường vẫn ổn định so với cuối tuần trước.
Nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) và Thuận Đức (Cà Mau) có nhu cầu tăng mua nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg do đó đã tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, nhà máy Minh Hiếu (Bạc Liêu) giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 68-73.000 đ/kg (ao đất) và 83-92.000 đ/kg (ao bạt). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giữ ở mức 68-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 170-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng 1.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
30/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giữ ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Trong đó, các cỡ 20-50 con/kg có giá cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 30 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
120-124 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
95 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
97-100 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 60 con/kg |
95-100 |
95-100 |
95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
90-95 |
90-95 |
90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ tại miền Trung ngày 6/8:
Tại miền Trung (Bình Định, Phú Yên), giá tôm thẻ đã giảm trở lại từ 3-10.000 đ/kg sau mức tăng khá mạnh trong tuần trước (tăng 8-12.000 đ/kg). Giao dịch tôm thẻ tại đầm lai rai khi nguồn cung không dồi dào và sức mua từ các nhà máy/nội địa chững lại so với thời điểm cuối tháng 7.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm đã giảm 7-10.000 đ/kg so với tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 85.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg giảm khoảng 3.000 đ/kg với tuần trước xuống mức 82.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Bình Định, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
6/8 |
30/7 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
30 con/kg |
165 |
175 |
-10 |
|
40 con/kg |
135 |
145 |
-10 |
|
60 con/kg |
100 |
110 |
-10 |
|
80 con/kg |
90 |
100 |
-10 |
|
100 con/kg |
85 |
92 |
-7 |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
100 con/kg |
82 |
85 |
-3 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ tại miền Bắc ngày 6/8:
Tại Quảng Ninh, giao dịch tôm thẻ giữ ở mức lai rai do nguồn cung không dồi dào. Hiện đa phần các hộ nuôi thu hoạch/thu tỉa cỡ nhỏ (80-100 con/kg). Trong khi đó, vùng nuôi của công ty BIM đang dần về các cỡ lớn hơn từ 50-60 con/kg và chủ yếu thu hoạch hàng oxy để bán nội địa, nhưng lượng khá hạn chế (dưới 10 tấn/ngày).
Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Quảng Ninh tạm chững so với tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 86-87.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ oxy, các cỡ 30-40 con/kg cũng giữ ổn định, tuy nhiên cỡ 50-100 con/kg giảm khoảng 2-5.000 đ/kg so với tuần trước: cỡ 30 con/kg ở mức 165-185.000 đ/kg, cỡ 60 con/kg ở mức 110.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ tại đầm tỉnh Quảng Ninh, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
6/8 |
30/7 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
30 con/kg |
165-185 |
165-185 |
0 |
|
40 con/kg |
150 |
150 |
0 |
|
60 con/kg |
110 |
115 |
-5 |
|
80 con/kg |
100 |
103 |
-3 |
|
100 con/kg |
95 |
97 |
-2 |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
100 con/kg |
86-87 |
86-87 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua để tranh thủ hút hàng trong con nước tôm quảng canh. Lượng nguyên liệu giao về các nhà máy trong các ngày 4-6/8 ước tính đã tăng khoảng 15-50% so với các ngày trước đó (1-3/8).
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại hầu hết các nhà máy chế biến tạm chững sau mức tăng 2-20.000 đ/kg đầu tuần này tại một số nhà máy. Trong đó, các nhà máy lớn hiện cao hơn 5-18.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh hiện ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh). Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Toàn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây (4-6/8) khá ổn định và cao hơn khoảng 15-50% so với các ngày đầu tháng 8 nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 4-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định kể từ đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau không đổi trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/8 |
1-2/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
250 |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
Giảm 10-15.000 đ/kg với cỡ lớn |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)