+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:
Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, lượng hàng giao về một số nhà máy có dấu hiệu giảm nhẹ sau khi giữ ở mức khá cao trong đầu tuần này. Giá tôm sú ướp đá và tôm oxy tại đầm cũng theo xu hướng đi ngang với hầu hết các cỡ.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giá tôm sú tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy giữ ổn định so với đầu tuần này, riêng một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá sau khi giữ ổn định kể từ cuối tháng 7. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng giá 2-10.000 đ/kg đối với tôm sú ngâm cỡ 30-80 con/kg so với cuối tháng 7. Hiện giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Huy Bảo ở mức 122.000 đ/kg, vẫn thấp hơn so với một số nhà máy khác trên thị trường như Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương (đạt 125-128.000 đ/kg).
- Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.
Lượng mua hàng của các nhà máy chế biến bắt đầu có xu hướng giảm sau khi giữ ở mức khá cao đầu tuần này (4-6/8). Trong ngày 7/8, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 35 tấn/ngày giảm 20-25 tấn so với các ngày 4-6/8. Nhà máy Sao Ta tiếp tục mua khoảng 4-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định kể từ đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)