+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc phục hồi chậm hơn so với các nhà máy lớn do nguồn cung các cỡ thu mua chính từ 90 con/kg về nhỏ trong đầu tháng 8 chưa giảm mạnh. Ngày 7/8, một số nhà máy như Quốc Thanh, Song Thư… tiếp tục tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, nhưng mặt bằng giá chung tại các nhà máy gia công hầu như vẫn ổn định so với đầu tuần.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Quốc Thanh… thu mua tôm ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 66-70.000 đ/kg. Nhà máy Châu Bá Thảo, Minh Hiếu, Thuận Đức… thu mau tôm ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 84-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 54-64.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 170-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng khoảng 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 99-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)