Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/8/2024: Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy ít biến động kể từ cuối tháng 7 do các nhà máy tăng giá để duy trì nguồn hàng.

11:10 07/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:

Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động kể từ cuối tháng 7 - đầu tháng 8. Trong đó, ngày 7/8, hầu hết các nhà máy tại Sóc Trăng, Cà Mau chỉ thu mua tăng/giảm 5-10 tấn/ngày so với đầu tuần này.

Để duy trì nguồn hàng cỡ 30-80 con/kg ổn định, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với hôm qua. Như vậy, kể từ thời điểm các nhà máy bắt đầu có động thái tăng giá (từ cuối tháng 7), giá tôm tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 4-10.000 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg so với  hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 101-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 92-106.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg với giá cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/8

3-5/8

2/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

3.000 (35)

4-6.000 (cỡ 20-45)

 

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (20-40)

1.000 (cỡ 20-100)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-4.000 (31-33)

4/8 1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 2.000 (20-23))

1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (25-30)

1-2.000 (30-40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (22-140)

1-2.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/8:1-3.000 (25-70); 8/8:1.000 (25-40), 1.000 (90-250)

1.000 (25-30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (20-25, 40-55)

1-2.000 (10-120)

2.000 (25-100); 2.000 (15-20)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối tháng 7

1-8.000 (20-70)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3.000 (90); 2.000 (70-85)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng khoảng 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 99-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7/8

5-6/8

1-2/8

31/7

 

30 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-123

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

99-101

97-99

97-99

97-99

80 con/kg

87-89

86-88

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/8

5-6/8

1-2/8

31/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 80-100 con/kg

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

88-90

87-89

86-88

85-87

100 con/kg

84-86

83-85

82-84

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/8

5-6/8

1-2/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

50 con/kg

93-95

91-93

90-92

90-92

80 con/kg

78-80

77-79

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn