+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL đang trên đà giảm so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định do đã tranh thủ mua hàng trong các ngày đầu tuần (khi nguồn cung tăng vào con nước quảng canh). Giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục giữ ổn định.
Trên thị trường nguyên liệu, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy trong 2 ngày trở lại đây đã sụt giảm so với đầu tuần này. Cụ thể, trong ngày 7-8/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày, giảm 20-25 tấn so với các ngày 4-6/8. Nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua lượng ít khoảng 4-5 tấn/ngày. Lượng giao hàng về các nhà máy dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong cuối tuần này và có thể trở lại mức tương đương đầu tháng 8.
Trong sáng 8/8, giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó:
- Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định sau khi tăng 2-10.000 đ/kg trong các ngày 5-7/8. Cụ thể, giá tôm ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh). Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá tôm sú ướp đá tại đầm, thương lái thu mua tất cả kích cỡ với giá ổn định so với đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com