+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn thu mua tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ với giá thấp do nguồn nguyên liệu khá dồi dào. Tuy nhiên, một số nhà máy như Song Thư, Quốc Thanh đã tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần hơn với mặt bằng chung thị trường.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư, Quốc Thanh… tăng giá hàng ao đất khoảng 1-2.000 đ/kg, theo đó cỡ 100 con/kg tăng lên mức 66-69.000 đ/kg nhưng vẫn thấp hơn so với các nhà máy Cẩm Vui, Tiến Hưng, Hoa… (đạt mức 70-73.000 đ/kg).
Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Minh Hiếu… vẫn ổn định ở mức 84-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… giữ ở mức 54-64.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tạm chững so với hôm qua, tuy nhiên vẫn đang trong xu hướng phục hồi. Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 99-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)