Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/8/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng tạm giữ giá ổn định so với hôm qua nhưng mức phục hồi trong 2 tuần gần đây mạnh hơn các tỉnh khác.

10:54 08/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:

Trong sáng 8/8, một vài nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg để thu hút nguồn hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Tuy nhiên, trong 2 tuần trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng đã phục hồi từ 4-10.000 đ/kg – tăng nhanh hơn so với mức 4-6.000 đ/kg tại các nhà máy ở Cà Mau.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tăng lên mức 98-110.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 91-94.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 92-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 101-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn đang tích cực mua tôm thể nguyên liệu tri khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn sụt giảm mạnh. Bên cạnh đó giá tôm nguyên liệu vẫn đang khá thấp cũng là yếu tố thúc đẩy nhu cầu của các nhà máy. Dự kiến trong ngày 8/8, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/8

3-5/8

2/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

3.000 (35)

4-6.000 (cỡ 20-45)

 

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (20-40)

1.000 (cỡ 20-100)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-4.000 (31-33)

4/8 1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 2.000 (20-23))

1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (25-30)

1-2.000 (30-40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (22-140)

1-2.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/8:1-3.000 (25-70); 8/8:1.000 (25-40), 1.000 (90-250)

1.000 (25-30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (20-25, 40-55)

1-2.000 (10-120)

2.000 (25-100); 2.000 (15-20)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối tháng 7

1-8.000 (20-70)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3.000 (90); 2.000 (70-85)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tạm chững so với hôm qua, tuy nhiên vẫn đang trong xu hướng phục hồi. Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).

Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 99-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/8

5-6/8

1-2/8

31/7

 

30 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-123

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

99-101

97-99

97-99

97-99

80 con/kg

87-89

86-88

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/8

5-6/8

1-2/8

31/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 80-100 con/kg

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

88-90

87-89

86-88

85-87

100 con/kg

84-86

83-85

82-84

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/8

5-6/8

1-2/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

117-119

116-118

115-117

114-116

50 con/kg

93-95

91-93

90-92

90-92

80 con/kg

78-80

77-79

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn