Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Trong sáng 8/8, một vài nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg để thu hút nguồn hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Tuy nhiên, trong 2 tuần trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng đã phục hồi từ 4-10.000 đ/kg – tăng nhanh hơn so với mức 4-6.000 đ/kg tại các nhà máy ở Cà Mau.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tăng lên mức 98-110.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 91-94.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 92-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 101-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau.
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn đang tích cực mua tôm thể nguyên liệu tri khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn sụt giảm mạnh. Bên cạnh đó giá tôm nguyên liệu vẫn đang khá thấp cũng là yếu tố thúc đẩy nhu cầu của các nhà máy. Dự kiến trong ngày 8/8, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng/giảm nhẹ 5-10 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/8 |
3-5/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (35) |
▬ |
▲4-6.000 (cỡ 20-45)
|
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (20-40) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 20-100)
|
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-4.000 (31-33) |
4/8 ▲1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 ▲2.000 (20-23)) |
▲1-2.000 (cỡ 32-40 hàng tươi/ngâm, 50-85 hàng ngâm) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-50) |
▲1-2.000 (25-30) |
▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (22-140) |
▲1-2.000 (22-60) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/8:▲1-3.000 (25-70); 8/8: ▲1.000 (25-40), ▼1.000 (90-250) |
▬ |
▲1.000 (25-30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-25, 40-55) |
▲1-2.000 (10-120) |
▲2.000 (25-100); ▼2.000 (15-20) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲1-8.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (90); ▼2.000 (70-85) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn thu mua tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ với giá thấp do nguồn nguyên liệu khá dồi dào. Tuy nhiên, một số nhà máy như Song Thư, Quốc Thanh đã tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua lên mức gần hơn với mặt bằng chung thị trường.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư, Quốc Thanh… tăng giá hàng ao đất khoảng 1-2.000 đ/kg, theo đó cỡ 100 con/kg tăng lên mức 66-69.000 đ/kg nhưng vẫn thấp hơn so với các nhà máy Cẩm Vui, Tiến Hưng, Hoa… (đạt mức 70-73.000 đ/kg).
Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Minh Hiếu… vẫn ổn định ở mức 84-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… giữ ở mức 54-64.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tạm chững so với hôm qua, tuy nhiên vẫn đang trong xu hướng phục hồi. Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm cao hơn khoảng 5-10.000 so với giữa tháng 6 (thời điểm giá thấp nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay).
Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 99-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định kể từ đầu tháng 8. Trong đó, các cỡ 20-50 con/kg có giá cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm ướp đá (đạt kháng sinh).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 30-80 con/kg tại ĐBSCL hiện cao hơn 1-3.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-8/8 |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 30 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
120-124 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
95 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-8/8 |
2/8 |
1/8 |
29-31/7 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
97-100 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 60 con/kg |
95-100 |
95-100 |
95 |
92-95 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
90-95 |
90-95 |
90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL đang trên đà giảm so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định do đã tranh thủ mua hàng trong các ngày đầu tuần (khi nguồn cung tăng vào con nước quảng canh). Giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục giữ ổn định.
Trên thị trường nguyên liệu, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy trong 2 ngày trở lại đây đã sụt giảm so với đầu tuần này. Cụ thể, trong ngày 7-8/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày, giảm 20-25 tấn so với các ngày 4-6/8. Nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua lượng ít khoảng 4-5 tấn/ngày. Lượng giao hàng về các nhà máy dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong cuối tuần này và có thể trở lại mức tương đương đầu tháng 8.
Trong sáng 8/8, giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó:
- Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định sau khi tăng 2-10.000 đ/kg trong các ngày 5-7/8. Cụ thể, giá tôm ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh). Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá tôm sú ướp đá tại đầm, thương lái thu mua tất cả kích cỡ với giá ổn định so với đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, các cỡ 20-50 con tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/8 |
1-2/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
250 |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)