+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Lượng giao hàng về một số nhà máy đang trên đà giảm về mức cuối tháng 7-đầu tháng 8 do nguồn cung tôm quảng canh chững lại, tuy nhiên nhu cầu của các nhà máy nhìn chung vẫn khá ổn định so với tháng trước do đang trong giai đoạn xuất khẩu cao điểm.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang mua hàng lai rai khi nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại so với đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây, giảm 45-64% so với đầu tuần này. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua chủ yếu hàng công nghiệp với lượng dao động từ 4-5 tấn/ngày.
Giá tôm sú tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy giữ ổn định sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.
- Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… thu mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục xu hướng đi ngang so với đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)