Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/8/2024: Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây.

10:50 09/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Lượng giao hàng về một số nhà máy đang trên đà giảm về mức cuối tháng 7-đầu tháng 8 do nguồn cung tôm quảng canh chững lại, tuy nhiên nhu cầu của các nhà máy nhìn chung vẫn khá ổn định so với tháng trước do đang trong giai đoạn xuất khẩu cao điểm.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang mua hàng lai rai khi nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại so với đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây, giảm 45-64% so với đầu tuần này. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua chủ yếu hàng công nghiệp với lượng dao động từ 4-5 tấn/ngày.

Giá tôm sú tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy giữ ổn định sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.

-             Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… thu mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục xu hướng đi ngang so với đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/8

27/7-2/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn