Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/8/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá với hàng ngâm.

10:51 09/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Tiền Giang, Song Thư điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua nhằm tăng mua nguyên liệu. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi giữ ổn định. Nhìn chung, giá tôm cỡ 90-120 con/kg vẫn đang ở mức thấp (tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 7) do nguồn cung vẫn khá dồi dào.

Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư và Tiền Giang tăng lên mức 60-73.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui.. thu mua ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Song Thư, Quốc Thanh… thu mua cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 66-69.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 84-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/8

4-5/8

1-3/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

2-4.000 (cỡ 140-160)

1/8: 1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: 1-6.000 (cỡ 130-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Hùng: 50-100)

2.000 (A Kiệt: 40)

 

Minh Hiếu

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 70-170)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1-2.000 (30-40)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 160-180)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 210-280)

1.000 (cỡ 150-210)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối tháng 7

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá các cỡ mua chính

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-0)

1-6.000 (35-250);

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 80 con/kg)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-140)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối tháng 7

1-5.000 (18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh (ao bạt/đất) chững trogn 2 ngày trở lại đây. So với cuối tháng 7, giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 2-7.000 đ/kg, trong có cỡ 50 con/kg về lớn có mức tăng mạnh nhất 5-7.000 đ/kg.

Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

 

30 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

50 con/kg

100-102

99-101

97-99

97-99

80 con/kg

89-91

87-89

86-88

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

88-90

88-90

87-89

86-88

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

82-84

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

Tạm thời ổn định

30 con/kg

117-119

117-119

116-118

115-117

50 con/kg

93-95

93-95

91-93

90-92

80 con/kg

78-80

78-80

77-79

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn