+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Tiền Giang, Song Thư điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua nhằm tăng mua nguyên liệu. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi giữ ổn định. Nhìn chung, giá tôm cỡ 90-120 con/kg vẫn đang ở mức thấp (tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 7) do nguồn cung vẫn khá dồi dào.
Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư và Tiền Giang tăng lên mức 60-73.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui.. thu mua ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Song Thư, Quốc Thanh… thu mua cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 66-69.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 84-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/8 |
4-5/8 |
1-3/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
1/8: ▼1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: ▲1-6.000 (cỡ 130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
▲2.000 (A Kiệt: 40) |
|
|
Minh Hiếu |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 160-180) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
▲1.000 (cỡ 150-210) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá các cỡ mua chính |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-0) |
▬ |
▲1-6.000 (35-250); |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲1-5.000 (18-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh (ao bạt/đất) chững trogn 2 ngày trở lại đây. So với cuối tháng 7, giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 2-7.000 đ/kg, trong có cỡ 50 con/kg về lớn có mức tăng mạnh nhất 5-7.000 đ/kg.
Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
|
|
30 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
Tăng giá cỡ 30-100 con/kg |
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
91-93 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)