+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục xu hướng tăng giá ở mức 1-4.000 đ/kg nhưng chủ yếu tập trung với cỡ 30-50 con/kg. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. So với cuối tháng 7, giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng đã tăng khoảng 4-10.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau tăng 5-7.000 đ/kg.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An tăng giá thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg từ 1-4.000 đ/kg so với hôm qua, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện dao động từ 127-149.000 đ/kg. Đối với thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-2.000 đ/kg, theo đó giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 109-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện dao động từ 127-129.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-106.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 98-110.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Do đang trong giai đoạn cao điểm xuất khẩu, các nhà máy lớn có xu hướng giữ lượng hàng kho ở mức cao do đó tiếp tục tranh thủ hút hàng cỡ 30-80 con/kg. Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần ngày. Trong đó:
Tại Sóc Trăng, trong ngày 9/8, nhà máy Sao Ta+Khang An thu mua khoảng 100105 tấn/ngày, nhà máy Stapimex thu mua 80-90 tấn/ngày, nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 30-40 tấn/ngày, Út Xi đạt 15 tấn/ngày…
Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng thu mua tôm thẻ đạt khoảng 160-170 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/8 |
6-8/8 |
3-5/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-4.000 (30-40) |
▲2-4.000 (31-33) |
4/8 ▲1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 ▲2.000 (20-23)) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-70) |
▲1-3.000 (25-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-50) |
▲1-2.000 (25-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (22-140) |
▲1-2.000 (22-60) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/8:▲1-3.000 (25-70); 8/8: ▲1.000 (25-40), ▼1.000 (90-250) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-25, 40-55) |
▲1-2.000 (10-120) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-8.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (90); ▼2.000 (70-85) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh (ao bạt/đất) chững trogn 2 ngày trở lại đây. So với cuối tháng 7, giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 2-7.000 đ/kg, trong có cỡ 50 con/kg về lớn có mức tăng mạnh nhất 5-7.000 đ/kg.
Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
|
|
30 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
Tăng giá cỡ 30-100 con/kg |
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
1-2/8 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
91-93 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)