Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/8/2024: Các nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó nhà máy ở Sóc Trăng chủ yếu tăng giá cỡ lớn.

10:53 09/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục xu hướng tăng giá ở mức 1-4.000 đ/kg nhưng chủ yếu tập trung với cỡ 30-50 con/kg. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. So với cuối tháng 7, giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng đã tăng khoảng 4-10.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau tăng 5-7.000 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An tăng giá thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg từ 1-4.000 đ/kg so với hôm qua, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện dao động từ 127-149.000 đ/kg. Đối với thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-2.000 đ/kg, theo đó giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 109-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện dao động từ 127-129.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-106.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 98-110.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Do đang trong giai đoạn cao điểm xuất khẩu, các nhà máy lớn có xu hướng giữ lượng hàng kho ở mức cao do đó tiếp tục tranh thủ hút hàng cỡ 30-80 con/kg. Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần ngày. Trong đó:

Tại Sóc Trăng, trong ngày 9/8, nhà máy Sao Ta+Khang An thu mua khoảng 100105 tấn/ngày, nhà máy Stapimex thu mua 80-90 tấn/ngày, nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 30-40 tấn/ngày, Út Xi đạt 15 tấn/ngày…

Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng thu mua tôm thẻ đạt khoảng 160-170 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/8

6-8/8

3-5/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3.000 (35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (20-40)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-4.000 (30-40)

2-4.000 (31-33)

4/8 1-2.000 (20-23, 33-45); 5/8 2.000 (20-23))

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-70)

1-3.000 (25-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (25-30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (22-140)

1-2.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

6/8:1-3.000 (25-70); 8/8:1.000 (25-40), 1.000 (90-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (20-25, 40-55)

1-2.000 (10-120)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-8.000 (20-70)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3.000 (90); 2.000 (70-85)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Tiền Giang, Song Thư điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg tăng từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua nhằm tăng mua nguyên liệu. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi giữ ổn định. Nhìn chung, giá tôm cỡ 90-120 con/kg vẫn đang ở mức thấp (tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 7) do nguồn cung vẫn khá dồi dào.

Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư và Tiền Giang tăng lên mức 60-73.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui.. thu mua ở mức 59-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Song Thư, Quốc Thanh… thu mua cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 66-69.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức, Minh Hiếu… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 84-92.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/8

4-5/8

1-3/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

2-4.000 (cỡ 140-160)

1/8: 1-2.000 (cỡ 140-200); 2/8: 1-6.000 (cỡ 130-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Hùng: 50-100)

2.000 (A Kiệt: 40)

 

Minh Hiếu

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 70-170)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-60); 1-2.000 (30-40)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 160-180)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 210-280)

1.000 (cỡ 150-210)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối tháng 7

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá các cỡ mua chính

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-0)

1-6.000 (35-250);

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 80 con/kg)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-140)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối tháng 7

1-5.000 (18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh (ao bạt/đất) chững trogn 2 ngày trở lại đây. So với cuối tháng 7, giá tôm thẻ ướp đá đã tăng khoảng 2-7.000 đ/kg, trong có cỡ 50 con/kg về lớn có mức tăng mạnh nhất 5-7.000 đ/kg.

Ngày 8/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

 

30 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

50 con/kg

100-102

99-101

97-99

97-99

80 con/kg

89-91

87-89

86-88

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

88-90

88-90

87-89

86-88

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

82-84

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

7-8/8

5-6/8

1-2/8

Tạm thời ổn định

30 con/kg

117-119

117-119

116-118

115-117

50 con/kg

93-95

93-95

91-93

90-92

80 con/kg

78-80

78-80

77-79

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái đã tăng giá từ 1-6.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ nhằm tăng lượng mua hàng giao về các chợ đầu mối/chợ dân sinh bán dịp cuối tuần. Trong sáng 9//8, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 2-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

5-8/8

2/8

1/8

 

Cỡ 20 con/kg

165-170

165

165

165

Giá tăng 1-6.000 đ/kg so với hầu hết kích cỡ

Cỡ 30 con/kg

128-130

125-130

125-127

125-127

Cỡ 50 con/kg

105-110

100-102

100-102

100-102

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/8

5-8/8

2/8

1/8

 

Cỡ 50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

Ổn định

Cỡ 60 con/kg

95-100

95-100

95-100

95

Cỡ 70 con/kg

90-95

90-95

90-95

90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Lượng giao hàng về một số nhà máy đang trên đà giảm về mức cuối tháng 7-đầu tháng 8 do nguồn cung tôm quảng canh chững lại, tuy nhiên nhu cầu của các nhà máy nhìn chung vẫn khá ổn định so với tháng trước do đang trong giai đoạn xuất khẩu cao điểm.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến đang mua hàng lai rai khi nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại so với đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây, giảm 45-64% so với đầu tuần này. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua chủ yếu hàng công nghiệp với lượng dao động từ 4-5 tấn/ngày.

Giá tôm sú tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy giữ ổn định sau mức tăng 2-10.000 đ/kg tại một số nhà máy vào đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 142-160.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 165-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn các nhà máy gia công khoảng 5-18.000 đ/kg.

-             Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… thu mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục xu hướng đi ngang so với đầu tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/8

27/7-2/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL không đổi so với đầu tuần ngày. Sáng 9/8, thương lái thu mua cỡ 20 con ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/8

1-2/8

22-31/7

13-19/7

6-12/7

 

20 con/kg

250

250

260-270

270-280

270-280

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

170-180

180-190

180-190

40 con/kg

130

130

140

140-150

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn