+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng giá mua tôm sú từ 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh chững lại và lượng giao hàng về nhà máy lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với cuối tuần trước, tuy nhiên giá tôm oxy đã tăng khoảng 5.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến đã tăng giá 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước do có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Tính đến đầu tuần này, mức chênh lệch giá giữa nhà máy lớn và nhà máy gia công đã giảm từ mức 5-18.000 đ/kg xuống còn khoảng 4-14.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường đã tăng giá 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 142-160.000 lên mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Khánh Sủng tăng giá 5.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 30 con/kg lên mức 150.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nhìn chung ở mức lai rai do nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại so với tuần trước. Trong ngày 12/8, nhà máy Minh Phú dự kiến mua khoảng 20 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp dao động từ 3-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)