Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/8/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá 1-3.000 đ/kg để thu hẹp khoảng cách với mức bình quân chung trên thị trường.

10:52 12/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn đang theo hướng phục hồi chậm. Một số nhà máy như Hoa, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Phát (Cà Mau), Huy Bảo, Phát Hưng (Bạc Liêu) tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước lên gần mức bình quân trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy HOA, Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Thuận Đức… ở mức 88-92.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Tiến Hưng… ở mức 66-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 59-73.000 đ/kg lên mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/8

6-9/8

4-5/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

2-4.000 (cỡ 140-160)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (30-120)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 160-180)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 210-280)

1.000 (cỡ 210-280)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-0)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (cỡ 40-100)

1.000 (cỡ 80 con/kg)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối T7

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

 

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-140)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ 90-100 con/kg vẫn tạm thời ổn định.

Ngày 12/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn