Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/8/2024: Các nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng ít biến động so với cuối tuần trước.

10:54 12/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBCSL vẫn duy trì được nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Lượng mua hàng của hầu hết nhà máy chế biến trong ngày 12/8 nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ từ 5-10 tấn/ngày.

Do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang có xu hướng giảm so với cuối tháng 7 nên các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá để duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể, đầu tuần này, giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng giá 1-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy trên tăng từ 103-127.000 đ/kg lên mức 103-128.000 đ/kg. Đối với thẻ ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg tăng từ 92-102.000 đ/kg lên mức 92-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 102-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 91-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến, ngày 13/8, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ//kg với hàng ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/8

9/8

6-8/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (27-40)

3.000 (35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (35-80)

1.000 (20-100)

1.000 (20-40)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-40)

2-4.000 (31-33)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (25-70)

1-3.000 (25-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (24-80)

1-4.000 (22-140)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/8:1-2.000 (25-70, 110-120);

6/8:1-3.000 (25-70); 8/8:1.000 (25-40), 1.000 (90-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (30-50)

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-18)

1.000 (20-25, 40-55)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (20-80)

1-8.000 (20-70)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn đang theo hướng phục hồi chậm. Một số nhà máy như Hoa, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Phát (Cà Mau), Huy Bảo, Phát Hưng (Bạc Liêu) tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước lên gần mức bình quân trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy HOA, Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Thuận Đức… ở mức 88-92.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Tiến Hưng… ở mức 66-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 59-73.000 đ/kg lên mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/8

6-9/8

4-5/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

2-4.000 (cỡ 140-160)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (30-120)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 160-180)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 210-280)

1.000 (cỡ 210-280)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-0)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (cỡ 40-100)

1.000 (cỡ 80 con/kg)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối T7

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

 

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-140)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ 90-100 con/kg vẫn tạm thời ổn định.

Ngày 12/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy kiểm màu đẹp (thẻ oxy luộc đỏ) tăng khoảng 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm không kiểm màu nhìn chung vẫn giữ ổn định. Thương lái hiện thu mua tôm oxy cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 2-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 1-7.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 20 con/kg

165-170

165-170

165

165

Ổn định

Cỡ 30 con/kg

128-130

128-130

125-130

125-127

Cỡ 50 con/kg

105-110

105-110

100-102

100-102

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 50 con/kg

105-110

100-105

100-105

100-105

Tăng giá

Cỡ 60 con/kg

100-105

95-100

95-100

95-100

Cỡ 70 con/kg

95-98

90-95

90-95

90-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:

Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng giá mua tôm sú từ 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh chững lại và lượng giao hàng về nhà máy lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với cuối tuần trước, tuy nhiên giá tôm oxy đã tăng khoảng 5.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến đã tăng giá 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước do có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Tính đến đầu tuần này, mức chênh lệch giá giữa nhà máy lớn và nhà máy gia công đã giảm từ mức 5-18.000 đ/kg xuống còn khoảng 4-14.000 đ/kg. Cụ thể:

-          Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường đã tăng giá 4-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 142-160.000 lên mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).

Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-          Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Khánh Sủng tăng giá 5.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 30 con/kg lên mức 150.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy Minh Phú và Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nhìn chung ở mức lai rai do nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại so với tuần trước. Trong ngày 12/8, nhà máy Minh Phú dự kiến mua khoảng 20 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp dao động từ 3-5 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-12/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giá giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá các cỡ lớn đã tăng nhẹ 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn chững lại. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/8

1-9/8

22-31/7

13-19/7

6-12/7

 

20 con/kg

250-260

250

260-270

270-280

270-280

Giá giá cỡ lớn

30 con/kg

170-180

160-170

170-180

180-190

180-190

40 con/kg

130

130

140

140-150

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn