Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang giảm về mức thấp khi nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Các nhà máy chế biến tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau khi tăng 4-5.000 đ/kg vào đầu tuần này. Giá tôm sú tại đầm cũng theo xu hướng ổn định ở hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tiếp tục có xu hướng giảm so với cuối tuần trước. Trong 2 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua ở mức 15-17 tấn/ngày, giảm 5-7 tấn so với cuối tuần trước (10-11/8). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với mức 3-5 tấn/ngày. Dự kiến, giao dịch về các nhà máy khó có thể phục hồi trong 2-3 ngày tới do nguồn cung tôm sú quảng canh khá hạn chế.
Trong sáng 13/8, các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn thu mua với giá cao hơn 4-14.000 đ/kg so với nhà máy gia công. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-13/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với tuần đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-13/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)