Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/8/2024: Đa số nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Xu hướng giá tôm cỡ nhỏ phục hồi chậm từ đầu tháng 8/2024 đến nay.

10:40 13/08/2024 AgroMonitor

 Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:

Đa phần cáo nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau mức tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong khi đó, một vài nhà máy có nhu cầu mua thêm các cỡ 50-60 con/kg do đó đã tăng giá 5-10.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, giá tôm tươi tại các nhà máy HOA, Châu Bá Thảo, Thuận Đức… tạm chững ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Còn tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Nhìn chung, mức độ tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy chế biến vẫn đang chậm hơn so với các cỡ 80 con/kg về lớn do nguồn cung dồi dào hơn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/8

10-12/8

6-9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 150-200)

1.000 (cỡ 210-280)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Tăng giá so với cuối tháng 7

10.000 (cỡ 50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-50)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

1-3.000 (cỡ 40-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững sau khi tăng 1-2.000 đ/kg trong đầu tuần này.

Ngày 12/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn