Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/8/2024: Các nhà máy Minh Phú, Stapimex hiện thu mua tôm thẻ với giá cao hơn 2-13.000 đ/kg so với mặt bằng chung trên thị trường.

10:41 13/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh) và Cà Mau (Cases) tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã tăng khoảng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Minh Phú đang mua nguyên liệu với giá cao hơn 2-13.000 đ/kg so với mức bình quân trên thị trường.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg hiện ở mức 105.000 đ/kg. Đa phần các nhà máy ở Sóc Trăng cũng đang thu mua thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở quanh mức 103-105.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua cao hơn từ 10-13.000 đ/kg, ở mức 125-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 92-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 93.000 đ/kg. Đối với thẻ tươi, nhà máy Cases hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua với giá cao hơn khoảng 2.000 đ/kg, quanh mức 105-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy Minh Phú và Stapimex đang có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, lượng giao hàng về các nhà máy lớn khác nhìn chung ít biến động.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/8

10-12/8

9/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (35-80)

1.000 (20-100)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (25-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-50)

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-18)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-80)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững sau khi tăng 1-2.000 đ/kg trong đầu tuần này.

Ngày 12/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn