Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 13/8/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tại đầm tạm chững sau khi tăng 1-2.000 đ/kg trong ngày 12/8.

10:42 13/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh) và Cà Mau (Cases) tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL đã tăng khoảng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Minh Phú đang mua nguyên liệu với giá cao hơn 2-13.000 đ/kg so với mức bình quân trên thị trường.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg hiện ở mức 105.000 đ/kg. Đa phần các nhà máy ở Sóc Trăng cũng đang thu mua thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở quanh mức 103-105.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua cao hơn từ 10-13.000 đ/kg, ở mức 125-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 92-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 93.000 đ/kg. Đối với thẻ tươi, nhà máy Cases hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua với giá cao hơn khoảng 2.000 đ/kg, quanh mức 105-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy Minh Phú và Stapimex đang có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, lượng giao hàng về các nhà máy lớn khác nhìn chung ít biến động.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/8

10-12/8

9/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (35-80)

1.000 (20-100)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (25-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-50)

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-18)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-80)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đa phần cáo nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau mức tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong khi đó, một vài nhà máy có nhu cầu mua thêm các cỡ 50-60 con/kg do đó đã tăng giá 5-10.000 đ/kg. Cụ thể

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, giá tôm tươi tại các nhà máy HOA, Châu Bá Thảo, Thuận Đức… tạm chững ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Còn tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Nhìn chung, mức độ tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy chế biến vẫn đang chậm hơn so với các cỡ 80 con/kg về lớn do nguồn cung dồi dào hơn.

Đối với cỡ 50-60 con/kg, nhà máy Trang Khanh có nhu cầu mua hàng oxy màu đậm (oxy luộc đỏ) do đó tăng giá 5-10.000 đ/kg so với cuối tháng 7. Trong đó, giá tôm cỡ 60 con/kg tăng lên mức 135.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/8

10-12/8

6-9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 150-200)

1.000 (cỡ 210-280)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Tăng giá so với cuối tháng 7

10.000 (cỡ 50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-50)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

1-3.000 (cỡ 40-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm chững sau khi tăng 1-2.000 đ/kg trong đầu tuần này.

Ngày 12/8, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái thu mua tôm thẻ oxy tại đầm với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy màu đậm đẹp để bán về nhà máy chế biến có giá cao hơn từ 1-5.000 đ/kg so với hàng không kiểm màu.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 2-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 1-7.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 20 con/kg

165-170

165-170

165

165

Ổn định

Cỡ 30 con/kg

128-130

128-130

125-130

125-127

Cỡ 50 con/kg

105-110

105-110

100-102

100-102

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 50 con/kg

105-110

100-105

100-105

100-105

Tăng giá

Cỡ 60 con/kg

100-105

95-100

95-100

95-100

Cỡ 70 con/kg

95-98

90-95

90-95

90-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ tại miền Bắc ngày 13/8:

Nguồn cung tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg dọc các tỉnh Quảng Ninh – Hà Tĩnh hiện khá khan hiếm do đó thương lái trả giá cao nhưng vẫn khó mua được hàng. Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-40 con/kg tại đầm ở Quảng Ninh đã tăng mạnh 20-45.000 đ/kg so với tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 220.000 đ/kg.

Đối với tôm cỡ nhỏ 80-100 con/kg, thương lái tiếp tục thu mua lai rai hàng ướp đá với giá ổn định so với tuần trước, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg tại Quảng Ninh ở mức khoảng 86-87.000 đ/kg, tại Hà Tĩnh ở mức 85.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ tại đầm tỉnh Quảng Ninh, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

13/8

6/8

+/-

Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

30 con/kg

220

165-185

+45

40 con/kg

170

150

+20

60 con/kg

-

110

-

80 con/kg

-

100

-

100 con/kg

-

95

-

Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

100 con/kg

86-87

86-87

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang giảm về mức thấp khi nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Các nhà máy chế biến tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau khi tăng 4-5.000 đ/kg vào đầu tuần này. Giá tôm sú tại đầm cũng theo xu hướng ổn định ở hầu hết các cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tiếp tục có xu hướng giảm so với cuối tuần trước. Trong 2 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua ở mức 15-17 tấn/ngày, giảm 5-7 tấn so với cuối tuần trước (10-11/8). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với mức 3-5 tấn/ngày. Dự kiến, giao dịch về các nhà máy khó có thể phục hồi trong 2-3 ngày tới do nguồn cung tôm sú quảng canh khá hạn chế.

Trong sáng 13/8, các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn thu mua với giá cao hơn 4-14.000 đ/kg so với nhà máy gia công. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).

-             Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-13/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với tuần đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tạm thời ổn định sau mức tăng ngày 12/8 (tăng 5-10.000 đ/kg). Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-13/8

1-9/8

22-31/7

13-19/7

6-12/7

 

20 con/kg

250-260

250

260-270

270-280

270-280

Giá giá cỡ lớn

30 con/kg

170-180

160-170

170-180

180-190

180-190

40 con/kg

130

130

140

140-150

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn