+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Giá tôm sú tại đầm cũng ổn định ở hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hều hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 4-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh), thấp hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta và Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh lai rai. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú trong các ngày 12-14/8 dao động từ 12-17 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp đạt 3-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-14/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)