+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua cỡ 90-120 con/kg không đổi so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công phục hồi chậm do nguồn cung vẫn khá dồi dào. Giữa tháng 8, tỷ lệ tôm nhiễm bệnh EHP, đốm trắng vẫn ở mức cao nên nhiều hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn và thu hoạch các cỡ 100-120 con/kg để chốt lời sớm.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy (Bạc Liêu) tăng giá khoảng 2.000 đ/kg nhưng hầu hết các nhà máy khá giữ giá ổn định nên mặt bằng giá tren thị trường không đổi, cỡ 100 con/kg doa động ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy Cẩn Vui, Minh Phát, Huy Bảo… giữ ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (cỡ 20-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần này (1-2.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh/kiểm màu có cao hơn tôm không kiểm tra kháng sinh từ 6-12.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
|
|
30 con/kg |
127-129 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
50 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
30 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)