Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/8/2024: Một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy gia công giữ giá ổn định do nguồn cung cỡ nhỏ vẫn khá dồi dào.

10:28 14/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng. Trong khi đó, giá thu mua tại các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm chững. Hiện tại

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30 con/kg về lớn, còn nhà máy Sao Ta tăng 1-5.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn (cỡ 70-80 con/kg tăng mạnh nhất 5.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng từ 131-151.000 lên mức 131-152.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 80 con/kg ở mức 77-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 94-97.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Hiện tại, giá tại các nhà máy Stapimex và Minh Phú cao hơn các nhà máy khác trong cùng tỉnh từ 2-14.000 đ/kg.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến giữ nhịp độ tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Lượng hàng giao về các nhà máy chế biến nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/8

10-12/8

9/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (25-45,55-95)

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (19-35)

1.000 (35-80)

1.000 (20-100)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (25-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-50)

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-18)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-80)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua cỡ 90-120 con/kg không đổi so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công phục hồi chậm do nguồn cung vẫn khá dồi dào. Giữa tháng 8, tỷ lệ tôm nhiễm bệnh EHP, đốm trắng vẫn ở mức cao nên nhiều hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn và thu hoạch các cỡ 100-120 con/kg để chốt lời sớm.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy (Bạc Liêu) tăng giá khoảng 2.000 đ/kg nhưng hầu hết các nhà máy khá giữ giá ổn định nên mặt bằng giá tren thị trường không đổi, cỡ 100 con/kg doa động ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy Cẩn Vui, Minh Phát, Huy Bảo… giữ ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/8

10-12/8

6-9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 150-200)

1.000 (cỡ 210-280)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Tăng giá so với cuối tháng 7

10.000 (cỡ 50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-50)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

1-3.000 (cỡ 40-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần này (1-2.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh/kiểm màu có cao hơn tôm không kiểm tra kháng sinh từ 6-12.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

127-129

125-127

124-126

123-125

Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

90-92

89-91

87-89

86-88

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

9/8

7-8/8

5-6/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

88-90

88-90

87-89

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

9/8

7-8/8

5-6/8

Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần

30 con/kg

118-120

117-119

117-119

116-118

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

91-93

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm cỡ 20-50 con/kg tạm chững trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 2-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 1-7.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 20 con/kg

165-170

165-170

165

165

Ổn định

Cỡ 30 con/kg

128-130

128-130

125-130

125-127

Cỡ 50 con/kg

105-110

105-110

100-102

100-102

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

9/8

5-8/8

2/8

 

Cỡ 50 con/kg

105-110

100-105

100-105

100-105

Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần

Cỡ 60 con/kg

100-105

95-100

95-100

95-100

Cỡ 70 con/kg

95-98

90-95

90-95

90-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Giá tôm sú tại đầm cũng ổn định ở hầu hết các cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hều hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 4-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh), thấp hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta và Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh lai rai. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú trong các ngày 12-14/8 dao động từ 12-17 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp đạt 3-5 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-14/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giá giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/8

1-9/8

22-31/7

13-19/7

6-12/7

 

20 con/kg

250-260

250

260-270

270-280

270-280

Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần

30 con/kg

170-180

160-170

170-180

180-190

180-190

40 con/kg

130

130

140

140-150

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn