Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng. Trong khi đó, giá thu mua tại các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm chững. Hiện tại
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30 con/kg về lớn, còn nhà máy Sao Ta tăng 1-5.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn (cỡ 70-80 con/kg tăng mạnh nhất 5.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng từ 131-151.000 lên mức 131-152.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 80 con/kg ở mức 77-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 94-97.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Hiện tại, giá tại các nhà máy Stapimex và Minh Phú cao hơn các nhà máy khác trong cùng tỉnh từ 2-14.000 đ/kg.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến giữ nhịp độ tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Lượng hàng giao về các nhà máy chế biến nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/8 |
10-12/8 |
9/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (19-35) |
▲1.000 (35-80) |
▲1.000 (20-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-50) |
▲1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-18) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua cỡ 90-120 con/kg không đổi so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công phục hồi chậm do nguồn cung vẫn khá dồi dào. Giữa tháng 8, tỷ lệ tôm nhiễm bệnh EHP, đốm trắng vẫn ở mức cao nên nhiều hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn và thu hoạch các cỡ 100-120 con/kg để chốt lời sớm.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy (Bạc Liêu) tăng giá khoảng 2.000 đ/kg nhưng hầu hết các nhà máy khá giữ giá ổn định nên mặt bằng giá tren thị trường không đổi, cỡ 100 con/kg doa động ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy Cẩn Vui, Minh Phát, Huy Bảo… giữ ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (cỡ 20-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần này (1-2.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh/kiểm màu có cao hơn tôm không kiểm tra kháng sinh từ 6-12.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
|
|
30 con/kg |
127-129 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
50 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
5-6/8 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
30 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm cỡ 20-50 con/kg tạm chững trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 2-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 1-7.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
5-8/8 |
2/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165 |
165 |
Ổn định |
|
Cỡ 30 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
125-127 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
100-102 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
9/8 |
5-8/8 |
2/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
Cỡ 60 con/kg |
100-105 |
95-100 |
95-100 |
95-100 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
95-98 |
90-95 |
90-95 |
90-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Giá tôm sú tại đầm cũng ổn định ở hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hều hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 4-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh), thấp hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta và Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh lai rai. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú trong các ngày 12-14/8 dao động từ 12-17 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp đạt 3-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-14/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/8 |
1-9/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
30 con/kg |
170-180 |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)