+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Các nhà máy chế biến tại Cà Mau và Bạc Liêu duy trì giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này (12/8). Giá tôm sú tại đầm cũng theo xu hướng ổn định với hầu hết các cỡ.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến nhìn chung ở mức thấp trong các ngày 12-15/8 do nguồn cung tôm sú quảng canh lai rai. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú dao động từ 12-17 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp cũng ít biến động, đạt 3-5 tấn/ngày.
Trong sáng 15/8, các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định (kể từ ngày 12/8). Trong đó, các nhà máy gia công thu mua với giá thấp hơn 4-14.000 đ/kg so với các nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-15/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-15/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)