+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg gần như ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm ao bạt, màu đậm vẫn được ưu tiên thu mua với giá cao hơn từ 12-18.000 đ/kg so với giá tôm ao đất.
Đối với tôm cỡ 100 con/kg, nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Hoa… thu mua 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… thu mua hàng ngâm với giá từ 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bên cạnh đó, một số nhà máy cũng đang nhận gia công tôm cỡ 30-50 con/kg nhưng lượng khá hạn chế. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Tính Thúy, Hoa, Châu Báo Thảo dao động chủ yếu từ 120-127.000 đ/kg, thấp hơn 3-10.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (cỡ 20-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các kích cỡ khác ít biến động.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 102-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
124-126 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
87-89 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-60 con/kg |
|
50 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)