Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/8/2024: Giá tại các nhà máy ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó hàng ao bạt có giá cao hơn 12-18.000 đ/kg so với hàng ao đất.

11:35 15/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg gần như ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm ao bạt, màu đậm vẫn được ưu tiên thu mua với giá cao hơn từ 12-18.000 đ/kg so với giá tôm ao đất.

Đối với tôm cỡ 100 con/kg, nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Hoa… thu mua 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… thu mua hàng  ngâm với giá từ 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bên cạnh đó, một số nhà máy cũng đang nhận gia công tôm cỡ 30-50 con/kg nhưng lượng khá hạn chế. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Tính Thúy, Hoa, Châu Báo Thảo dao động chủ yếu từ 120-127.000 đ/kg, thấp hơn 3-10.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/8

10-12/8

6-9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 150-200)

1.000 (cỡ 210-280)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Tăng giá so với cuối tháng 7

10.000 (cỡ 50-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-40, 100); 1-6.000 (cỡ 45-50)

 

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

1-3.000 (cỡ 40-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 20-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các kích cỡ khác ít biến động.

Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 102-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/8

12-14/8

9/8

7-8/8

 

30 con/kg

128-130

127-129

125-127

124-126

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

80 con/kg

90-92

90-92

89-91

87-89

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/8

12-14/8

9/8

7-8/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-60 con/kg

50 con/kg

98-100

97-99

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/8

12-14/8

9/8

7-8/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

50 con/kg

94-96

93-95

93-95

93-95

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

78-80

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn