+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:
Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL có chiều hướng giảm so với đầu tuần này do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang sụt giảm. Trong đó, lượng hàng cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất do từ cuối tháng 7, một số diện tích hạn chế neo ao về cỡ lớn khi tình hình bệnh (EHP, đốm trắng) gia tăng.
Một số nhà máy lớn cho biết hiện tại khó mua được tôm nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn và khuyến khích các thương lái/đại lý thông báo hoặc đăng ký chốt lượng hàng trước với nhà máy.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với hôm qua để thu hút nguồn nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Minh Phú hiện thu mua với giá cao hơn từ 1-15.000 đ/kg so với các nhà máy khác trong cùng tỉnh. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg trong 2 ngày liên tiếp 14-15/8 với mức tăng 2.000 đ/kg, nhà máy Khang An cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Stapimex hiện ở mức 150-153.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Khang An, Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua ở mức 131-137.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 109-129.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá 1-4.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 130.000 đ/kg, nhưng vẫn thấp hơn từ 1-3.000 đ/kg so với giá tại nhà máy Minh Phú (từ 131-133.000 đ/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/8 |
10-12/8 |
9/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn 2 ngày liên tiếp |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
▲1.000 (20-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-100) |
▬4 |
▲1-4.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
▲1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-18) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các kích cỡ khác ít biến động.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 102-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
124-126 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
87-89 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-60 con/kg |
|
50 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)