+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá thu mua nguyên liệu đi ngang kể từ đầu tuần (12/8). Nguồn cung tôm quảng canh lai rai khiến lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tiếp tục duy trì ở mức thấp. Giá tôm sú tại đầm ổn định ở hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định từ đầu tuần (12/8). Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm tại các nhà máy gia công.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở mức thấp từ đầu tuần (12-16/8) do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn tương đối hạn chế. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú dao động trong khoảng từ 12-17 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm sú nguyên liệu ở mức dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp lai rai ở mức 3-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-16/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá giao dịch tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)