Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/8/2024: Các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú đi ngang so với đầu tuần này.

11:11 16/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá thu mua nguyên liệu đi ngang kể từ đầu tuần (12/8). Nguồn cung tôm quảng canh lai rai khiến lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tiếp tục duy trì ở mức thấp. Giá tôm sú tại đầm ổn định ở hầu hết các cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định từ đầu tuần (12/8). Trong đó:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).

Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm tại các nhà máy gia công.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở mức thấp từ đầu tuần (12-16/8) do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn tương đối  hạn chế. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú dao động trong khoảng từ 12-17 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm sú nguyên liệu ở mức dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp lai rai ở mức 3-5 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-16/8

1-7/8

27-31/7

17-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

20.000 (cỡ 33-34)

5.000 (cỡ 34-84)

1-15.000 (cỡ 57-67); 5.000 (cỡ 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); 10-20.000 (cỡ 12, 17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2.000 (cỡ 35-40); 2-10.000 (cỡ 25-30)

2.000 (cỡ 60-80)
2-4.000 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000 (cỡ 8/12)
3.000 (cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 4-30)

2-10.000 (cỡ 4-200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giá giao dịch tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-16/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

6-12/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

135-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

115-117

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn