Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/8/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá 1-5.000 đ/kg so với hôm qua. Các nhà máy tại Cà Mau dự kiến cũng tăng giá trong cuối tuần này.

11:14 16/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với hôm qua để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Cà Mau tạm chững trong ngày hôm qua nhưng một số nhà máy dự kiến sẽ tăng giá trong cuối tuần này (các ngày 17-18/8).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó mức tăng 3-5.000 chủ yếu áp dụng với cỡ 30 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng hiện cở mức 131-153.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 109-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh) – cao hơn từ 1-20.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau.

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời thu mua cỡ 30-80 con/kg với gia không đổi so với tôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tuy nhiên, dự kiến trong ngày 17-18/8, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và hàng ngâm.

Giá tôm thẻ tại các nhà máy chế biến lớn đã tăng khoảng 3-8.000 đ/kg trong nửa đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-40 con/kg có mức tăng mạnh nhất 6-8.000 đ/kg. Tuy nhiên, tôm cỡ 50 con/kg hiện khá khan hàng và đang được ưa chuộng tại thị trường nội địa (gần dịp Rằm tháng 7 âm lịch) do đó cũng ảnh hưởng đến lượng giao dịch về nhà máy chế biến. Cụ thể, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy trong 2 ngày trở lại đây đã giảm khoảng 5-50 tấn/ngày (tương đương khoảng 10-45%) so với đầu tháng 8.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/8

13-15/8

10-12/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-95)

2-5.000 (25-45,55-95)

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/8:1.000 (19-35); 15/8:1.000 (18-405)

1.000 (35-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

(18/8)1-4.000 (20-60)

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-60)

1-4.000 (30-70)

1.000 (30-50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 102-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 1-7.000 đ/kg so với đầu tháng 8, tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức khá thấp, đặc biệt với các cỡ 90-120 con/kg phục hồi chưa đáng kể.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/8

12-14/8

9/8

7-8/8

 

30 con/kg

128-130

127-129

125-127

124-126

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

102-104

101-103

100-102

99-101

80 con/kg

90-92

90-92

89-91

87-89

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/8

12-14/8

9/8

7-8/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-60 con/kg

50 con/kg

98-100

97-99

96-98

96-98

80 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/8

12-14/8

9/8

7-8/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

50 con/kg

94-96

93-95

93-95

93-95

80 con/kg

78-80

78-80

78-80

78-80

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn