Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với hôm qua để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Cà Mau tạm chững trong ngày hôm qua nhưng một số nhà máy dự kiến sẽ tăng giá trong cuối tuần này (các ngày 17-18/8).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó mức tăng 3-5.000 chủ yếu áp dụng với cỡ 30 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng hiện cở mức 131-153.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 109-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh) – cao hơn từ 1-20.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau.
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời thu mua cỡ 30-80 con/kg với gia không đổi so với tôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tuy nhiên, dự kiến trong ngày 17-18/8, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và hàng ngâm.
Giá tôm thẻ tại các nhà máy chế biến lớn đã tăng khoảng 3-8.000 đ/kg trong nửa đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-40 con/kg có mức tăng mạnh nhất 6-8.000 đ/kg. Tuy nhiên, tôm cỡ 50 con/kg hiện khá khan hàng và đang được ưa chuộng tại thị trường nội địa (gần dịp Rằm tháng 7 âm lịch) do đó cũng ảnh hưởng đến lượng giao dịch về nhà máy chế biến. Cụ thể, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy trong 2 ngày trở lại đây đã giảm khoảng 5-50 tấn/ngày (tương đương khoảng 10-45%) so với đầu tháng 8.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/8 |
13-15/8 |
10-12/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-95) |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc gần như ổn định sau mức tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Bên cạnh thu mua chủ yếu cỡ nhỏ, một số nhà máy chế biến nhận thêm các size từ cỡ 30-80 con/kg (lượng ít) để tối ưu công suất sản xuất.
Đối với tôm cỡ 100 con/kg, giá tôm tại các nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Hoa… đã giữ ổn định khoảng 4 ngày trở lại đây, trong đó tôm ao bạt ở mức 88-92.000 đ/kg, tôm ao đất ở mức 66-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… thu mua hàng ngâm với giá từ 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Châu Bá Thảo, Hoa, Blue Bay… cũng đang thu mua đồng thời tôm cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg dao động chủ yếu từ 120-127.000 đ/kg, thấp hơn 3-10.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-16/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá so với cuối tháng 7 |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (cỡ 20-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 102-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 75-77.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 66-86.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 1-7.000 đ/kg so với đầu tháng 8, tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức khá thấp, đặc biệt với các cỡ 90-120 con/kg phục hồi chưa đáng kể.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
124-126 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
87-89 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-60 con/kg |
|
50 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
7-8/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm chững sau mức tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Thương lái hiện chủ yếu hỏi mua hàng các cỡ lớn 20-30 con/kg để bán đi nội địa dịp cuối tuần (trùng với Rằm tháng 7 âm lịch). Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 107-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 108-115.000 đ/kg (màu đậm, đều cỡ).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-8.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
5-8/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 30 con/kg |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
125-130 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
107-110 |
105-110 |
105-110 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
5-8/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
Tăng giá |
|
Cỡ 60 con/kg |
103-105 |
100-105 |
95-100 |
95-100 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
98-100 |
95-98 |
90-95 |
90-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá thu mua nguyên liệu đi ngang kể từ đầu tuần (12/8). Nguồn cung tôm quảng canh lai rai khiến lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tiếp tục duy trì ở mức thấp. Giá tôm sú tại đầm ổn định ở hầu hết các cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định từ đầu tuần (12/8). Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với hàng ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn khoảng 4-14.000 đ/kg so với giá tôm tại các nhà máy gia công.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở mức thấp từ đầu tuần (12-16/8) do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn tương đối hạn chế. Cụ thể, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú dao động trong khoảng từ 12-17 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm sú nguyên liệu ở mức dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp lai rai ở mức 3-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-16/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
17-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá giao dịch tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg cũng giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 20 con ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-16/8 |
1-9/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
250 |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
Ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần |
|
30 con/kg |
170-180 |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
140 |
140-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tập đoàn sản xuất thức ăn thủy sản lớn nhất Trung Quốc, Haid Group, đã ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng lên đến 30% trong nửa đầu năm 2024, với hơn 1 triệu tấn sản phẩm thức ăn thủy sản được xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Trong báo cáo tài chính tạm thời của công ty, việc nhanh chóng mở rộng năng lực sản xuất ra ngoài Trung Quốc là chìa khóa chính dẫn đến kết quả tăng trưởng này. Haid đã xây dựng các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Đông Nam Á, Nam Mỹ và Châu Phi, góp phần tăng trường đáng kể doanh thu và lợi nhuận. Cụ thể, Haid đạt được mức lợi nhuận kỷ lục trong nửa năm là 2,13 tỷ NDT (296 triệu USD) trong 6 tháng đầu năm 2024, tăng 93% so với cùng kỳ năm trước. Tổng doanh thu giảm nhẹ xuống còn 52,3 tỷ NDT, giảm chưa đến 1% so với cùng kỳ năm 2023. Trong nửa đầu năm, công ty đã bán được 11,79 triệu tấn thức ăn chăn nuôi, tăng 8,5% so với cùng kỳ.
+ Ngày 15/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
12/8 |
9/8 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
135 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 715 VND)