+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Một số nhà máy gia công cung đang có nhu cầu mua hàng cỡ 80 con/kg về lớn nên tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng giá hiện đang thấp hơn 3-15.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn. Trong khi đó, giá tôm cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công nhìn chung ít biến động, chỉ một vài nhà máy tăng giá nhẹ lên gần mức trung bình trên thị trường.
Đối với cỡ 50 con/kg, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hoa,… tăng ía khoảng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước lên mức 100-105.000 đ/kg (thẻ ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm cỡ 100 con/kg, giá tôm tại các nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Hoa… tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi ao bạt ở mức 88-92.000 đ/kg, thẻ ao đất ở mức 66-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đối với thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… thu mua ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
13-16/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-150) |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1000 (30, 45-50) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-6.000 (30-40) |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-160) |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 50 con/con/kg về lớn tăng 2-3.000 đ/kg, các các khác tăng nhẹ 1.000 đ/kg: giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 104-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-101.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 76-78.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 67-87.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-10.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 7-10.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-3.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
128-133 |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-107 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
96-99 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)